Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Bài 2. Chất

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phan Vinh
Ngày gửi: 21h:55' 09-09-2021
Dung lượng: 3.5 MB
Số lượt tải: 312
Số lượt thích: 0 người
Chương I: Chất – Nguyên tử - Phân tử
Bài 2: CHẤT
Những vật tồn tại xung quanh ta hoặc trong không gian được gọi là vật thể.
Ví dụ:
I. Chất có ở đâu?
Hãy sắp xếp các vật thể kể trên thuộc vật thể tự nhiên và vật thể nhân tạo.
?3) Hãy cho biết loại vật thể và chất cấu tạo nên từng vật thể trong bảng sau:

 => Kết luận:
- Chất có ở khắp mọi nơi, ở đâu có vật thể là ở đó có chất.
- Một vật thể có thể được tạo từ một chất hoặc nhiều chất.
 
 * Tính chất của chất gồm 2 loại:
-      Tính chất vật lý:
    + Trạng thái hay thể (rắn, lỏng, khí); màu, mùi, vị.
    + Tính tan trong nước hay trong một số chất lỏng khác.
    + Nhiệt độ nóng chảy; nhiệt độ sôi.
    + Khối lượng riêng; nhiệt dung riêng.
    + Tính dẫn điện; dẫn nhiệt…
-      Tính chất hóa học: (khả năng biến đổi chất này thành chất khác)
    + Tính cháy.
    + Khả năng bị phân hủy.
    + Khả năng oxi hóa.

? Vậy làm thế nào biết được tính chất của chất?
Quan sát kỹ một số chất có trong bảng dưới đây, hãy cho biết tính chất bề ngoài của chúng:
Màu đỏ gạch



b) Dùng dụng cụ đo
Dầu ăn có tan trong nước và trong xăng A92 hay không?
Quan sát và trả lời câu hỏi trên.      
Dầu ăn không tan trong nước cất nhưng tan trong xăng A92.
Muốn biết được tính chất của chất ta có thể dùng các cách sau:
a) Quan sát
b) Dùng dụng cụ đo
c) Làm thí nghiệm
  
          Câu hỏi
?1) Làm thế nào phân biệt được nước và cồn?

      Trả lời
1) Giống nhau: Đều là chất lỏng, không màu.
Khác nhau: Cồn cháy được, nước thì không.
Như vậy, ta lấy ở mỗi lọ một ít chất lỏng đem đốt:
- Nếu cháy được thì chất lỏng đó là cồn.
- Nếu không cháy được, chất lỏng đó là nước.
?2) Em biết gì về mức độ nguy hiểm của axit đặc? Hiểu biết tính chất axit đặc để làm gì?

2) Axit đặc rất háo nước nên làm bỏng, cháy da thịt, vải, giấy...
Nhỏ axit sunfuric đặc vào giấy
Các vết đen trên giấy là do
axit đặc làm cháy giấy.
Axit sunfuric đặc
gây bỏng rất nặng 
-> cẩn thận khi làm thí nghiệm với axit sunfuric đặc, không để axit dây vào người, vải, áo quần.
?3) Hãy kể ra những ứng dụng của nhôm mà em biết?
   Tính dẻo, dễ dát mỏng, dẫn điện và dẫn nhiệt

   Ích lợi của việc hiểu biết tính chất của chất:
a) Giúp phân biệt chất này với chất khác, tức nhận biết chất.
b) Biết cách sử dụng chất.
c) Biết ứng dụng chất thích hợp vào đời sống và sản xuất.
EM CÓ BIẾT?
 Nguyên nhân nào gây chết người khi sử dụng máy phát điện (không vì điện giật) hoặc đốt lò than sưởi ấm vào mùa đông?
      Do khí cacbon oxit sinh ra khi chạy máy nổ phát điện, đốt lò than trong phòng kín. Khi được hít vào phổi cacbon oxit sẽ gắn chặt với Hemoglobin trong hồng cầu nên máu không thể chuyên chở ôxy đến tế bào. Triệu chứng ngộ độc thường bắt đầu bằng cảm giác bần thần, nhức đầu, buồn nôn, khó thở rồi từ từ đi vào hôn mê, ngưng thở và tử vong. Vì vậy, cần chú ý sử dụng máy phát điện hay lò than nơi thoáng khí.

a)
Vật thể tự nhiên: thân cây, khí quyển…
Vật thể nhân tạo: bàn, ghế…
b) Xung quanh chúng ta có vô số vật thể, phân làm 2 loại:
-Vật thể tự nhiên: cấu tạo từ chất.
-Vật thể nhân tạo: làm từ vật liệu (do chất tạo nên).
 Ta nói: Ở đâu có vật thể, ở đó có chất.
BÀI TẬP
Bài 2: Hãy kể tên ba vật thể được làm bằng:
Nhôm b) Thủy tinh c) Chất dẻo
Bài làm
Nhôm: mâm, thau, xoong.
Thủy tinh: ly, kính, chén thủy tinh.
Chất dẻo: ca nhựa, lốp xe, thau nhựa.

Tiết học kết thúc
468x90
 
Gửi ý kiến