Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Ôn tập Hóa 09 đầu năm

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: duy anh
Ngày gửi: 08h:46' 10-09-2021
Dung lượng: 1.3 MB
Số lượt tải: 137
Số lượt thích: 0 người
XIN CHÀO CÁC BẠN HỌC SINH
GIÁO VIÊN: BÙI DUY ANH
MÔN: HÓA HỌC 9
QUY CHẾ LẤY ĐIỂM CỦA MÔN HÓA 9
Điểm đánh giá thường xuyên 3 cột(HS1)
Điểm đánh giá giữa kỳ 1cột (HS2): 45p
Điểm đánh giá cuối kì kỳ 1 cột (HS3) 50p
Điểm Miệng: 1 cột
Điểm 15p: 2 cột
ĐIỂM ĐÁNH GIÁ THƯỜNG XUYÊN
Điểm miệng = 60% phát biểu + 40% làm bài tập về nhà trên edmodo
Điểm 15p = 70% làm kiểm tra + 30% chép bài
CHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC LỚP 09
Chương I: Các loại hợp chất vô cơ
Chương II: Kim Loại
Chương III: Phi kim, Bảng Tuần Hoàn
Chương IV: Hidrocacbon. Nhiên liệu
Chương IV: Dẫn xuất của hidrocacbon. Polime
I. LẬP CTHH THEO HÓA TRỊ
NỘI DUNG ÔN TẬP
II. MỘT SỐ CÔNG THỨC THƯỜNG DÙNG TRONG TÍNH TOÁN HÓA HỌC
III. CÁC BƯỚC GIẢI BÀI TOÁN THEO PTHH
IV. CÁC LOẠI HỢP CHẤT VÔ CƠ
ÔN TẬP ĐẦU NĂM
I. Lập CTHH Theo Hóa Trị:
1. Các bước giải bài toán lập công thức hóa học của hợp chất theo hóa trị:
- Viết công thức dạng chung: AxBy
- Áp dụng QTHT: x.a = y.b
- Chuyển thành tỉ lệ: (tối giản)
Viết CTHH của hợp chất: Ab’Ba’
VD1: Lập công thức hóa học của hợp chất tạo bởi cacbon có hóa trị IV và oxi?
Công thức dạng chung: CxOy
Áp dụng QTHT: x.IV = y.II
Ta có tỉ lệ:

- Công thức hóa học của hợp chất: CO2
VD2: Lập công thức hóa học của hợp chất tạo bởi lưu huỳnh có hóa trị VI và oxi?
Công thức dạng chung: SxOy
Áp dụng QTHT: x.VI = y.II
Ta có tỉ lệ:

- Công thức hóa học của hợp chất: SO3
ÔN TẬP ĐẦU NĂM
I. Lập CTHH Theo Hóa Trị:
1. Các bước giải bài toán lập công thức hóa học của hợp chất theo hóa trị:
- Viết công thức dạng chung: AxBy
- Áp dụng QTHT: x.a = y.b
- Chuyển thành tỉ lệ: (tối giản)
Viết CTHH của hợp chất: Ab’Ba’
2. Lập nhanh công thức hóa học của hợp chất theo hóa trị:
Chọn chỉ số của nguyên tố này là hóa trị của nguyên tố kia và ngược lại: x=b; y=a.
Rút gọn tối giản 2 chỉ số (nếu có).
*** Áp dụng: Hãy viết nhanh CTHH của các hợp chất sau:
Al và O
S(VI) và O
Ca và (PO4)
Mg và O
*** HDG:
Al2O3
S2O6 => CTHH:SO3
Ca3(PO4)2
Mg2O2=>CTHH:MgO
ÔN TẬP ĐẦU NĂM
I. Lập CTHH Theo Hóa Trị:
1. Các bước giải bài toán lập công thức hóa học của hợp chất theo hóa trị:
- Viết công thức dạng chung: AxBy
- Áp dụng QTHT: x.a = y.b
- Chuyển thành tỉ lệ: (tối giản)
Viết CTHH của hợp chất: Ab’Ba’
2. Lập nhanh công thức hóa học của hợp chất theo hóa trị:
Chọn chỉ số của nguyên tố này là hóa trị của nguyên tố kia và ngược lại: x=b; y=a.
Rút gọn tối giản 2 chỉ số (nếu có).
*** Áp dụng: Hãy viết nhanh CTHH của các hợp chất sau:
H và SO4
H(VI) và Cl
Ca và (SO4)
Mg và Cl
*** HDG:
H2SO4
HCl
Ca2(PO4)2 => CaPO4
MgCl2
ÔN TẬP ĐẦU NĂM
 
ÔN TẬP ĐẦU NĂM
I. Lập CTHH Theo Hóa Trị:
II. Một số công thức thường dùng trong tính toán hóa học:

VD3: Hãy tính
a Số mol của: 28g Fe; 64g Cu; 5,4g Al
b khối lượng chất của: 1mol Fe; 0.5mol Cu; 2mol Fe
c Khối lượng mol của chất có: khối lượng chất là 65g và số mol là
1 mol
Bài làm:


 
 
 
b. Fe: m=1.56=56g;
Cu: m=0,5.64=32g;
Al: m=2.56=112g
 
ÔN TẬP ĐẦU NĂM
I. Lập CTHH Theo Hóa Trị:
II. Một số công thức thường dùng trong tính toán hóa học:

VD4: Hãy tính
a. Thể tích khí (đktc) của 0,175mol O2 ; 1,25mol H2 ; 0,5mol N2
b. Số mol của 2,24 lít O2 ; 4,48 lít H2

Bài làm:









a. O2: V= 0,175.22,4=3,92 l;
H2: V= 1,25.22,4=28 l;
N2: V= 0,5.22,4=11,2 l;
 
 
ÔN TẬP ĐẦU NĂM
 
a. M=1,375.32 =44;
M=0,065.32 =2;
b. M=2,207.29 =64;
M=1,172.29 =34;
Tại sao ở một số giếng sâu con người hoặc động vật sẽ chết ngạt nếu không mang theo bình dưỡng khí hoặc thông khí ?
Những hợp chất vô cơ, hữu cơ phân hủy sinh ra khí cacbonic(khí k màu, k mùi, k duy trid sự cháy và sự sống)
Khí cacbonicnic là khí nặng hơn không khí D= 1,52
 
ÔN TẬP ĐẦU NĂM
 
mct
C% =
ÔN TẬP ĐẦU NĂM
I. Lập CTHH Theo Hóa Trị:
II. Một số công thức thường dùng trong tính toán hóa học:
III. Các bước giải bài toán tính theo PTHH:
Viết phương trình hóa học.
Tính số mol theo giả thiết đề bài đã cho
Lập tỉ lệ để xác định chất dư (nếu có)
Tìm số mol theo phương trình hóa học
Tính toán theo yêu cầu của đề bài.
ÔN TẬP ĐẦU NĂM
I. Lập CTHH Theo Hóa Trị:
II. Một số công thức thường dùng trong tính toán hóa học:
III. Các bước giải bài toán tính theo PTHH:
Viết phương trình hóa học.
Tính số mol theo giả thiết đề bài đã cho
Lập tỉ lệ để xác định chất dư (nếu có)
Tìm số mol theo phương trình hóa học
Tính toán theo yêu cầu của đề bài.
Ví dụ: Cho 11,2g Fe tác dụng với 500 ml dung dịch axit Clohidric 1M. Tính thể tích khí Hidro thu được ở đktc?
- PTHH: Fe + 2HCl → FeCl2 + H2
Số mol Fe: nFe = 11,2 : 56 = 0,2mol
Số mol HCl: nHCl = 0,5.1 = 0,5 mol
Ta có: 0,2 0,5
1 2
HCl dư; Fe tham gia phản ứng hết.
Theo PTHH: nH2 = nFe = 0,2 mol
- Vậy thể tích của khí Hidro thu được ở đktc là:
VH2 = 0,2.22,4 = 4,48 lít


ÔN TẬP ĐẦU NĂM
I. Lập CTHH Theo Hóa Trị:
II. Một số công thức thường dùng trong tính toán hóa học:
III. Các bước giải bài toán tính theo PTHH:
IV. Các loại hợp chất vô cơ:
Oxit:
Oxit là hợp chất của hai nguyên tố, trong đó có một nguyên tố là oxi.
Phân loại: Oxit axit và oxit bazơ.
Gọi tên:
Oxit bazơ: Tên kim loại (Kèm hóa trị nếu nhiều hóa trị) + Oxit.

Oxit axit: Tiền tố chỉ số nguyên tử phi kim + tên phi kim + tiền tố chỉ số nguyên tử oxi + Oxit
(Tiền tố: 1:Mono; 2: đi; 3:tri; 4:tetra; 5:penta; 6:hexa;7:hepta)

2. Axit:
CuO:
Đồng (II)oxit
VD: Fe2O3
Sắt(III) oxit
VD: P2O5
Đi photpho penta oxit
SO3
:Lưu huỳnh trioxit
ÔN TẬP ĐẦU NĂM
I. Lập CTHH Theo Hóa Trị:
II. Một số công thức thường dùng trong tính toán hóa học:
III. Các bước giải bài toán tính theo PTHH:
IV. Các loại hợp chất vô cơ:
1. Oxit:
2. Axit:
Axit là những hợp chất mà phân tử gồm có 1 hay nhiều nguyên tử hidro liên kết với gốc axit.
Phân loại: Axit không có oxi và axit có oxi.
Gọi tên:
Axit không có oxi: Axit + tên phi kim + Hidric.

Axit nhiều oxi: Axit + tên phi kim +ic

Axit ít oxi: Axit + tên phi kim + ơ

VD: HCl:
Axit Clohidric
VD: H2SO4:
Axit sunfuric;
H2CO3:
Axit cacbonic
VD: H2SO3:
Axit sunfurơ
ÔN TẬP ĐẦU NĂM
I. Lập CTHH Theo Hóa Trị:
II. Một số công thức thường dùng trong tính toán hóa học:
III. Các bước giải bài toán tính theo PTHH:
IV. Các loại hợp chất vô cơ:
1. Oxit: 2. Axit:
3. Bazơ:
Bazơ là những hợp chất mà phân tử gồm có 1 nguyên tử kim loại liên kết với 1 hay nhiều nhóm hidroxit (-OH).
Phân loại: Bazơ tan (kiềm) và bazơ không tan.
Gọi tên: Tên kim loại (kèm hóa trị nếu nhiều hóa trị) + Hidroxit


4. Muối:
Muối là những hợp chất mà phân tử gồm có 1 hay nhiều nguyên tử kim loại liên kết với 1 hay nhiều gốc axit.
Phân loại: Muối trung hòa và muối axit
Gọi tên: Tên kim loại (kèm hóa trị nếu nhiều hóa trị) + Tên gốc axit
VD: Fe(OH)2 :
Sắt (II) hidroxit
NaOH:
Natri hidroxit
ÔN TẬP ĐẦU NĂM

I. Lập CTHH Theo Hóa Trị:
II. Một số công thức thường dùng trong tính toán hóa học:
III. Các bước giải bài toán tính theo PTHH:
IV. Các loại hợp chất vô cơ:
1. Oxit: 2. Axit: 3. Bazơ:
4. Muối:
Muối là những hợp chất mà phân tử gồm có 1 hay nhiều nguyên tử kim loại liên kết với 1 hay nhiều gốc axit.
Phân loại: Muối trung hòa và muối axit
Gọi tên: Tên kim loại (kèm hóa trị nếu nhiều hóa trị) + Tên gốc axit



Ca(HCO3)2:
Natri clorua
VD: NaCl:
Canxi hidrocacbonat
FeSO3:
Sắt (II) Sunfit
ÔN TẬP ĐẦU NĂM

I. Lập CTHH Theo Hóa Trị:
II. Một số công thức thường dùng trong tính toán hóa học:
III. Các bước giải bài toán tính theo PTHH:
IV. Các loại hợp chất vô cơ:
Bài tập 6: Cho các hợp chất sau : SO2, CO2 CaO, Fe2O3, NaCl, H2SO4, Cu(OH)2 . Hãy cho biết chất nào là oxit bazơ, chất nào là oxit axit, chất nào là muối, chất là nào bazơ, chất nào là axit và đọc tên từng loại chất?
Bài làm: Oxit bazơ: CaO, Fe2O3

Oxit axit : SO2, CO2

Muối: NaCl

Axit: H2SO4

Bazơ: Cu(OH)2

Canxi oxit, Sắt(III) oxit
Lưu huỳnh đioxit, Cacbon đioxit
Natri clorua
Axit sunfuric
Đồng (II) hidroxit

V. Tính chất hóa học và cách điều chế một số chất vô cơ đã học:
1. Tính chất hóa học và cách điều chế Oxi:
1.1. Tính chất hóa học:
- Oxi tác dụng với nhiều phi kim (trừ Cl2; Br2…) tạo oxit phi kim.
S + O2 → SO2
4P + 5O2 → 2P2O5
- Oxi tác dụng với nhiều kim loại (trừ Au, Ag, Pt) tạo oxit kim loại:
3Fe + 2O2 → Fe3O4
4K + O2 → 2K2O
Oxi tác dụng được nhiều hợp chất:
CH4 + 2O2 → CO2 + 2H2O
=> Oxi là một đơn chất phi kim rất hoạt động, đặc biệt là ở nhiệt độ cao: tác dụng với nhiều kim loại, phi kim và hợp chất
1.2. Điều chế:
- Nung các hợp chất giàu oxi và dễ bị phân hủy ở nhiệt độ cao:
2KClO3 → 2KCl + 3O2
2KMnO4 → K2MnO4 + MnO2 + O2
- Điện phân nước: 2H2O → 2H2 + O2



2. Tính chất hóa học và cách điều chế Hidro:
2.1. Tính chất hóa học:
- Tác dụng với Oxi: 2H2 + O2 → 2H2O
- Tác dụng với Oxit kim loại: Tạo thành kim loại + H2O
CuO + H2 → Cu + H2O
2.2. Điều chế:
- Cho kim loại (Zn, Mg, Al, Fe) tác dụng với dung dịch axit (HCl, H2SO4 loãng)
Zn + 2HCl → ZnCl2 + H2
2Al + 3H2SO4 → Al2(SO4)3 + 3H2
- Điện phân nước: 2H2O → 2H2 + O2



3. Tính chất hóa học của Nước:
- Tác dụng với kim loại kiềm, kiềm thổ (Na, K, Li, Ca, Ba) tạo dung dịch kiềm và khí H2
2Na + 2H2O → 2 NaOH + H2
- Tác dụng với oxit của kim loại kiềm, kiềm thổ -> dung dịch kiềm
CaO + H2O → Ca(OH)2
- Tác dụng với oxit axit -> dung dịch axit.
P2O5 + 3H2O → 2H3PO4
SO3 + H2O → H2SO4




- Các bạn chép lý thuyết mục IV vào vở nha ( lưu ý đề bài của 2 tiết tuần này là ÔN TẬP HÓA 08)
- Ngoài ra làm thêm BT ở hình ảnh bên dưới nha
- Hạn chép bài và làm bài tập là 22h00 chủ nhật (12-09-2021 ) nha

Dặn dò
468x90
 
Gửi ý kiến