Bài 26. Sống chết mặc bay

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vũ Thị Thu Hằng
Ngày gửi: 00h:55' 11-09-2021
Dung lượng: 9.6 MB
Số lượt tải: 252
Nguồn:
Người gửi: Vũ Thị Thu Hằng
Ngày gửi: 00h:55' 11-09-2021
Dung lượng: 9.6 MB
Số lượt tải: 252
Số lượt thích:
0 người
CHÀO MỪNG CÁC EM ĐẾN VỚI TIẾT HỌC HÔM NAY
Tiết 97, 98
SỐNG CHẾT MẶC BAY
PHẠM DUY TỐN
Giáo viên: Vũ Thị Thu Hằng
1/ Tác giả :
Phạm Duy Tốn (1883- 1924), quê tỉnh Hà Tây (nay là Hà Nội).
Lµ c©y bót truyÖn ng¾n xuÊt s¾c ở ®Çu thÕ kû XX.
Tác phẩm chính:
+ Sống chết mặc bay (1918)
+ Con người Sở Khanh (1919)
+ Nước đời lắm nỗi (1919).
+ Ngoài ra ông còn soạn Tiếu lâm quảng ký (3 tập) với bút hiệu Thọ An.
I. Đọc tìm hiểu chú thích
2/ Tác phẩm :
- Đăng báo Nam Phong số 18 tháng 12 năm 1918.
- Thể hiện sâu sắc giá trị hiện thực và nhân đạo.
- Là bông hoa đầu mùa của truyện ngắn hiện đại Việt Nam.
- Viết bằng văn xuối tiếng Việt hiện đại.
II. D?c, hi?u van b?n
Nguy cơ vỡ đê và sự chống đỡ của người dân
Đ 2: Tiếp theo ...điếu mày.
Cảnh quan phủ và nha lại đánh tổ
tôm trong khi nhân dân hộ đê.
Cảnh vỡ đê nhân dân lầm than,
khốn khổ
Đ 1: Từ đầu... hỏng mất.
Đ3: Còn lại .
1. Đọc.
2. Thể loại : Truyện ngắn hiện đại.
3.Phương thức biểu đạt : Tự sự, miêu tả, biểu cảm và nghị luận
4. Bố cục : gồm 3 phần
- Viết bằng tiếng Hán.
- Có tính chất hư cấu.
- Cốt truyện đơn giản, thiên về mục đích giáo huấn.
- Ví dụ: Mẹ hiền dạy con; Thầy thuốc giỏi cốt nhất ở tấm lòng…
Truyện ngắn hiện đại
Truyện trung đại
- Viết bằng tiếng Việt hiện đại (chữ Quốc ngữ)
- Cốt truyện: phức tạp, dựa trên sự thật.
- Nhân vật: khắc họa rõ nét (ngoại hình, tính cách, hành động, lời nói…)
- Nội dung tư tưởng: Giá trị hiện thực và giá trị nhân đạo.
:
53
* Tóm tắt:
Gần một giờ đêm, mưa như trút, nước sông cứ cuồn cuộn dâng lên, khúc đê phủ X núng thế sắp vỡ.(1) Hàng trăm nghìn dân phu vất vả, bì bõm dưới bùn, cố hết sức giữ gìn đê.(2)Tình trạng thật nguy kịch.(3)Trong khi ấy, quan phụ mẫu cùng các nha lại giúp dân hộ đê đang chơi tổ tôm cách chỗ đê vỡ khoảng bốn, năm trăm thước.(4) Không khí trong đình trang nghiêm.(5) Quan phụ mẫu uy nghi nhàn nhã.(6) Xung quanh, vật dụng phục vụ quan sang trọng, đầy đủ.(7) Quan vui vì thắng bài liên tiếp.(8) Đê vỡ, tiếng thét vang trời của dân, tiếng lũ cuốn ào ào khiến mọi người trong đình giật nảy mình, nhưng quan lớn điềm nhiên, chăm chú chờ đợi thắng bài. (9) Lúc nước lũ cuốn trôi nhà cửa, sinh mạng dân chúng cũng là lúc quan vui sướng vì ù ván bài to nhất. (10)
HAI BỨC TRANH MINH HỌA CHO CẢNH NÀO? NÓ ĐƯỢC VẼ VỚI DỤNG Ý GÌ?
Cảnh dân phu hộ đê ><
Cảnh quan phủ và nha lệ đánh tổ tôm trong lúc đi hộ đê
Minh hoạ cho nội dung và nghệ thuật truyện ngắn “Sống chết mặc bay”
Nhan đề văn bản: Sống chết mặc bay
- Nhan đề bắt nguồn từ câu nói quen thuộc trong dân gian “sống chết mặc bay, tiền thầy bỏ túi” nhằm lên án kẻ chỉ biết vun vén lo cho lợi ích riêng của mình mà thản nhiên, thờ ờ lãnh đạm, vô lương tâm trước hoạn nạn, khó khăn của người khác mà lẽ ra mình phải có trách nhiệm với họ.
- Lấy một vế của câu nói “sống chết mặc bay” để tác giả phê phán thái độ thờ ờ, vô trách nhiệm của quan phụ mẫu chỉ lo cho lợi ích bản thân, ham mê cờ bạc tàn nhẫn, vô lương tâm quên đi trách nhiệm, bỏ mặc người dân trong hoàn cảnh lầm than, mạng sống đang bị đe dọa. Qua đó nhà văn còn bày tỏ sự thương xót đối với cuộc sống lầm than, cực khổ của nhân dân
1. Nguy cơ đê vỡ và sự chống cự tuyệt vọng của dân phu :
* Nguy co dờ v? ?
* S? ch?ng d? c?a dõn phu ?
- Th?i gian:
- Khụng gian :
gần một giờ đêm
mua t?m tó ,
nu?c lờn to, cu?n cu?n b?c lờn
}
Đêm tối khuya
khoắt, việc hộ đê khó khăn
- Địa điểm:
làng X, phủ X
- Đê: hai, ba đoạn đã thẩm lậu (sắp vỡ)
->Tỡnh th? nguy c?p, thiờn tai t?ng gi? giỏng xu?ng de do? cu?c s?ng ngu?i dõn, nguy co dờ v? khú trỏnh kh?i.
- Hỡnh ?nh:
Hng tram nghỡn con ngu?i, cu?c, thu?ng, d?i, vỏc, bỡ bừm, lu?t thu?t, m?t l?...
- Âm thanh:
tr?ng, tự v, ngu?i xao xỏc g?i nhau.
-> Cảnh cứu đê, khẩn trương, nhốn nháo, căng thẳng, vất vả, cơ cực, khốn khổ, hiểm nguy.
(+) NT liệt kê, ĐT, TT dồn dập, từ láy gợi tả, hình ảnh so sánh, biện pháp tả thực. NT tương phản tăng cấp.
- NT liệt kê, động từ, tính từ nối tiếp nhau: tầm tã, to, vỡ, giữ gìn, cuốc,
đội, vác, đắp, cừ…
- Từ láy gợi tả: bì bõm, lướt thướt, tầm tã, cuồn cuộn, xao xác.
- Những hình ảnh so sánh: “ Người nào người ấy lướt thướt như chuột lột ”
- Biện pháp nghệ thuật tương phản tăng cấp
+ Tương phản: thiên nhiên >< con người.
+ Tăng cấp: Nước ngày 1 to > < Sức người mỗi lúc 1 cạn.
III. Phân tích văn bản
TH?O LU?N
Cùng với từ ngữ, câu văn tả thực, nghệ thuật tương phản tăng cấp tác giả đã điểm vào vài ba câu cảm thán, hãy tìm đọc và cho biết tác giả muốn nhấn mạnh điều gì?
Câu văn:
Than ôi! Sức người khó lòng địch nổi với sức trời... Lo thay! Nguy thay!
-> Sự bất lực của sức người trước sức trời, sự yếu kém của thế đê trước thế nước.
ngày càng yếu
"Nước sông Nhị Hà lên to quá"
Sức người
"Sức người -khó lòng
địch nổi với sức trời",
ngày một giảm
Thế đê
Đê " núng thế lắm, hai ba đoạn đã thẩm lậu ".
"Trời mưa tầm tã".
mỗi lúc một tăng
Thế nước
ngày càng mạnh
Nghệ thuật tăng cấp, tương phản
Sức trời
- Sự đối lập của sức người trước sức trời, thế đê trước thế nước.
- Không khí: nhốn nháo…
- Hình ảnh người dân: đội mưa, ướt như chuột, đói rét kiệt sức.
- Dụng cụ: thuổng, cuốc, vác tre, đội đất, …
- Âm thanh: trống đánh, ốc thổi, xao xác gọi nhau.
Cảnh thảm hại đáng thương.
2. Cảnh ngoài đê và cảnh trong đình trưóc khi đê vỡ.
a. Cảnh ngoài đê
- Giọng văn dồn dập ,kiểu câu ngắn, nhiều động từ, tính từ, từ láy dồn dập nối nhau.
Nghệ thuật so sánh, từ ngữ tả thực xen lẫn câu cảm thán.
Thể hiện sự bất lực giữa sức người với sức trời,sự yếu kém giữa thế đê với thế nước.Thiên tai đang đe doạ tính mạng của người dân
Thưa rằng : Đang ở trong đình kia, cách đó chừng bốn năm trăm thước…Trong đình đèn thắp sáng trưng ; nha lệ lính tráng, kẻ hầu người hạ, đi lại rộn ràng. Trên sập, mới kê ở gian giữa, có một người quan phụ mẫu, uy nghi chễm chện ngồi. Tay trái dựa gối xếp, chân phải duỗi thẳng ra, để cho tên người nhà quỳ ở dưới đất mà gãi. Một tên lính lệ đứng bên, cầm cái quạt lông, chốc chốc sẽ phẩy. Tên nữa đứng khoanh tay, chực hầu điếu đóm. Bên cạnh ngài mé tay trái, bát yến hấp đường phèn, để trong khay khảm, khói bay nghi ngút, tráp đồi mồi chữ nhật để mở, trong ngăn bạc đầy những trầu vàng, cau đậu, rễ tía, hai bên nào ống thuốc bạc, nào đồng hồ vàng, nào dao đuôi ngà, nào ống vôi chạm, ngoái tai, ví thuốc, quản bút, tăm bông trông mà thích mắt.
- Thời gian: Lúc nửa đêm.
- Địa điểm: Khúc sông làng X thuộc phủ X
- Không khí: Nhốn nháo…
- Hình ảnh người dân: Đội mưa, ướt như chuột, đói rét kiệt sức.
- Dụng cụ: Thuổng, cuốc, vác tre, đội đất, …
- Âm thanh: Trống đánh, ốc thổi, xao xác gọi nhau.
2. Cảnh ngoài đê và cảnh trong đình trước khi đê vỡ.
a. Cảnh ngoài đê
- Không gian: Trời mưa tầm tã, nước sông nhị Hà lên to
- Tình trạng khúc đê: đã thẩm lậu
- Địa điểm: Trong đình.
b. Cảnh trong đình
- Thời gian: Lúc nửa đêm.
- Địa điểm: Khúc sông làng X thuộc phủ X
- Không khí: Nhốn nháo…
- Hình ảnh người dân: Đội mưa, ướt như chuột, đói rét kiệt sức.
- Dụng cụ: Thuổng, cuốc, vác tre, đội đất, …
- Âm thanh: Trống đánh, ốc thổi, xao xác gọi nhau.
2. Cảnh ngoài đê và cảnh trong đình trước khi đê vỡ
a. Cảnh ngoài đê
- Không gian: Trời mưa tầm tã, nước sông nhị Hà lên to
- Tình trạng khúc đê: đã thẩm lậu
- Địa điểm: Trong đình.
b.cảnh trong đình
- Không khí: Nghiêm trang, nhàn nhã.
Tay trái dựa vào gối xếp.
Chân phải duỗi thẳng ra, để cho tên người nhà quỳ ở dưới đất mà gãi.
Ngồi uy nghi chễm chện.
- Thành phần tham dự: Thầy đề, thầy đội nhất, thầy thông nhì, chánh tổng sở tại.
- Không khí: Lúc mau, lúc khoan, ung dung êm ái, khi cười, khi nói vui vẻ.
- Thái độ của quan phụ mẫu: "Ngài đang dở ván bài ...ngài cũng thây kệ", "Mặc ! dân chẳng dân thời chớ", "Một nước bài cao...thời thật là phàm ».
=> Quan lại ai nấy đều ăn chơi, đam mê cờ bạc.
Thưa rằng : Đang ở trong đình kia, cách đó chừng bốn năm trăm thước…Trong đình đèn thắp sáng trưng ; nha lệ lính tráng, kẻ hầu người hạ, đi lại rộn ràng. Trên sập, mới kê ở gian giữa, có một người quan phụ mẫu, uy nghi chễm chện ngồi. Tay trái dựa gối xếp, chân phải duỗi thẳng ra, để cho tên người nhà quỳ ở dưới đất mà gãi. Một tên lính lệ đứng bên, cầm cái quạt lông, chốc chốc sẽ phẩy. Tên nữa đứng khoanh tay, chực hầu điếu đóm. Bên cạnh ngài mé tay trái, bát yến hấp đường phèn, để trong khay khảm, khói bay nghi ngút, tráp đồi mồi chữ nhật để mở, trong ngăn bạc đầy những trầu vàng, cau đậu, rễ tía, hai bên nào ống thuốc bạc, nào đồng hồ vàng, nào dao đuôi ngà, nào ống vôi chạm, ngoái tai, ví thuốc, quản bút, tăm bông trông mà thích mắt.
? Qua đoạn văn, em hãy cho biết đồ dung sinh hoạt của quan đi hộ đê như thế nào ?
- Thời gian: Lúc nửa đêm.
- Địa điểm: Khúc sông làng X thuộc phủ X
- Không khí: Nhốn nháo…
- Hình ảnh người dân: Đội mưa, ướt như chuột, đói rét kiệt sức.
- Dụng cụ: Thuổng, cuốc, vác tre, đội đất, …
- Âm thanh: Trống đánh, ốc thổi, xao xác gọi nhau.
2. Cảnh ngoài đê và cảnh trong đình
a.Cảnh ngoài đê
- Không gian: Trời mưa tầm tã, nước sông nhị Hà lên to
- Tình trạng khúc đê: đã thẩm lậu
- Địa điểm: Trong đình.
b.Cảnh trong đình
- Không khí: Nghiêm trang, nhàn nhã.
- Quan phụ mẫu: ung dung, chễm chện ngồi…
- Đồ dùng: Bát yến, tráp đồi mồi, cau đậu, rễ tía…
Cảnh thảm hại đáng thương.
Xa hoa, vương giả.
…Thỉnh thoảng nghe tiếng quan phụ mẫu gọi : “Điếu, mày” ; tiếng tên lính thưa : “Dạ” ; tiếng thầy đề hỏi : “Bẩm, bốc” ; tiếng quan lớn truyền : “Ừ”. Kẻ này : “Bát sách ! Ăn”. Người kia : “Thất văn…Phỗng”, lúc mau, lúc khoan, ung dung êm ái, khi cười, khi nói vui vẻ, dịu dàng. Thật là tôn kính, xứng đáng với một vì phúc tinh.
Ấy đó, quan phụ mẫu cùng với nha lại đương vui cuộc tổ tôm ở trong đình ấy…
Trong khi dân chúng đi hộ đê thì quan phụ mẫu vào đình làm gì ?
- Thời gian: Lúc nửa đêm.
- Địa điểm: Khúc sông làng X thuộc phủ X
- Không khí: Nhốn nháo…
- Hình ảnh người dân: Đội mưa, ướt như chuột, đói rét kiệt sức.
- Dụng cụ: Thuổng, cuốc, vác tre, đội đất, …
- Âm thanh: Trống đánh, ốc thổi, xao xác gọi nhau.
2. Cảnh ngoài đê và cảnh trong đình
a.Cảnh ngoài đê
- Không gian: Trời mưa tầm tã, nước sông nhị Hà lên to
- Tình trạng khúc đê: đã thẩm lậu
- Địa điểm: Trong đình.
b.cảnh trong đình
- Không khí: Nghiêm trang, nhàn nhã.
- Quan phụ mẫu: ung dung, chễm chện ngồi…
- Đồ dùng: Bát yến, tráp đồi mồi, cau đậu, rễ tía…
Cảnh thảm hại đáng thương.
=>Xa hoa, vương giả.
- Việc làm: Đánh tổ tôm.
- Thời gian: Lúc nửa đêm.
- Địa điểm: Khúc sông làng X thuộc phủ X
- Không khí: Nhốn nháo…
- Hình ảnh người dân: Đội mưa, ướt như chuột, đói rét kiệt sức.
- Dụng cụ: Thuổng, cuốc, vác tre, đội đất, …
- Âm thanh: Trống đánh, ốc thổi, xao xác gọi nhau.
2. Cảnh ngoài đê và cảnh trong đình
a.Cảnh ngoài đê
- Không gian: Trời mưa tầm tã, nước sông nhị Hà lên to
- Tình trạng khúc đê: đã thẩm lậu
- Địa điểm: Trong đình.
b.Cảnh trong đình
- Không khí: Nghiêm trang, nhàn nhã.
- Quan phụ mẫu: ung dung, chễm chện ngồi…
- Đồ dùng: Bát yến, tráp đồi mồi, cau đậu, rễ tía…
Cảnh thảm hại đáng thương.
=>Xa hoa, vương giả.
- Việc làm: Đánh tổ tôm.
=>Thích hưởng lạc, ăn chơi tàn nhẫn,vô trách nhiệm.
Qua nội dung của bảng so sánh, hãy cho biết tác giả sử dụng biện pháp nghệ thuật gì ? Tác dụng của biện pháp đó ?
Không khí trong đình
Quang cảnh ngoài đê
><
- Thời gian: Lúc nửa đêm.
- Địa điểm: Khúc sông làng X thuộc phủ X
- Không khí: Nhốn nháo…
- Hình ảnh người dân: Đội mưa, ướt như chuột, đói rét kiệt sức.
- Dụng cụ: Thuổng, cuốc, vác tre, đội đất, …
- Âm thanh: Trống đánh, ốc thổi, xao xác gọi nhau.
Cảnh ngoài đê
- Không gian: Trời mưa tầm tã, nước sông nhị Hà lên to
- Tình trạng khúc đê: đã thẩm lậu
- Địa điểm: Trong đình.
cảnh trong đình
- Không khí: Nghiêm trang, nhàn nhã.
- Quan phụ mẫu: ung dung, chễm chện ngồi…
- Đồ dùng: Bát yến, tráp đồi mồi, cau đậu, rễ tía…
Cảnh thảm hại đáng thương.
Xa hoa, vương giả.
- Việc làm: Đánh tổ tôm.
Thích hưởng lạc, tàn nhẫn,vô trách nhiệm.
=> Tương phản + miêu tả, biểu cảm, dùng từ láy.
=> Phản ánh sự đối lập giữa thảm cảnh của người dân với cảnh đánh bạc trong đình.
Giọng văn nhẹ nhàng, kiểu câu dài,phép liệt kê bộc lộ cuộc sống xa hoa,thái độ tàn nhẫn ,vô trách nhiệm của quan phủ.
- Ấy đó quan phụ mẫu cùng với nha lại đương vui cuộc tổ tôm….trời long đất lở, đê vỡ, dân trôi ngài cũng thây kệ.
Này, này đê vỡ mặc đê, nước sông dù nguy, không bằng nước bài cao thấp.
- Than ôi! Cứ như cái cách quan ngồi ung dung như vậy…thì đố ai dám bảo rằng: gần đó có sự nguy hiểm to, sắp sinh ra một cảnh nghìn sầu muôn thảm…mà chẳng động tâm.
Một nước bài cao bằng mấy mươi đê lở, ruộng ngập.
> Giọng điệu chế giễu, mỉa mai, trì trích thể hiện thái độ khinh bỉ, căm giận của tác giả đối với lũ quan bất lương.
* Hình ảnh quan phụ mẫu đánh tổ tôm:
- Ngồi khểnh, vuốt râu, rung đùi.
- Mắt mải trông đĩa nọc.
Quan đang say mê đánh bài tổ tôm.
Cau mặt gắt: “Mặc kệ”.
- Tiếp tục chơi bài.
Đó là thái độ điềm nhiên, say sưa với cuộc chơi, vô trách nhiệm với nỗi thống khổ của nhân dân.
Thái độ điềm nhiên, say sưa, vô trách nhiệm của quan.
Tiếng kêu vang trời dậy đất ở ngoài đê.
- Đỏ mặt tía tai, quát “Đê vỡ rồi, thời ông cách cổ chúng mày, …”.
- Giục bốc bài.
- Vỗ tay xuống sập, kêu to.
- Vừa cười vừa nói: “Ù thông tôm, chi chi nảy!... Điếu mày!”.
Đó là thái độ vui sướng, hả hê khi ù ván bài to. Thể hiện rõ hình ảnh một tên quan bất nhân bất nghĩa, thờ ơ, vô trách nhiệm với sự sống chết của người dân.
*. Thiên nhiên
*. Thái độ của quan lại
- Nước tràn xoáy nhà trôi, lúa ngập không chỗ ở, không nơi chôn…!
Thê thảm, thương tâm.
- Nha lại, thầy đề: run sợ.
- Quan phụ mẫu: điềm nhiên.
Sung sướng
Thắng lớn
? Qua bảng phân tích, hãy cho biết tác giả sử dụng biện pháp nghệ thuật gì ?
=> Tăng cấp, tương phản + đối thoại và biểu cảm.
=> Hấp dẫn, khắc họa rõ nét tính cách nhân vật.
3. Cảnh đê vỡ
Không khí trong đình
Quang cảnh ngoài đê
> <
- Địa điểm: Ngoài trời mưa tầm tã, nước lên cao.
- Không khí: Nhốn nháo…
- Người dân: Đội mưa, ướt như chuột, đói rét kiệt sức.
- Dụng cụ: Thuổng, cuốc, vác tre, đội đất, …
- Âm thanh: Trống đánh, ốc thổi, xao xác gọi nhau.
Cảnh thảm hại đáng thương.
*. Cảnh trong đình
*. Cảnh ngoài đê
- Địa điểm: Trong đình, cao , vững chãi
- Không khí: Nghiêm trang.
Quan phụ mẫu:
+ Tư thế: Ung dung, chễm chện ngồi…
+ Đồ dùng: Bát yến, tráp đồi mồi, cau đậu, rễ tía…
Xa hoa, vương giả,vô trách
nhiệm.
+ Việc làm: Đánh tổ tôm.
(?)Qua nội dung của bảng so sánh, hãy cho biết tác giả sử dụng biện pháp nghệ thuật gì? Tác dụng của biện pháp đó ?
- Địa điểm: Ngoài trời mưa tầm tã, nước dân cao.
- Không khí: Nhốn nháo…
- Người dân: Đội mưa, ướt như chuột, đói rét kiệt sức.
- Dụng cụ: Thuổng, cuốc, vác tre, đội đất, …
- Âm thanh: Trống đánh, ốc thổi, xao xác gọi nhau.
Cảnh thảm hại đáng thương.
*. Cảnh trong đình
*. Cảnh ngoài đê
- Không khí: Nghiêm trang.
Quan phụ mẫu:
+Tư thế: Ung dung, chễm chện ngồi…
+ Đồ dùng: Bát yến, tráp đồi mồi, cau đậu, rễ tía…
Xa hoa,vương giả, vô trách nhiệm.
+ Việc làm: Đánh tổ tôm.
=> Tương phản + miêu tả, biểu cảm.
=> Phản ánh sự đối lập giữa thảm cảnh của người dân với cảnh đánh bạc trong đình.
Địa điểm: Trong đình
IV. Tổng kết:
1. Nội dung:
-Tác phẩm làm hiện lên bức tranh hiện thực (Giá trị hiện thực):
+ Về tình cảnh nhân dân trong nạn lụt được miêu tả với nhiều chi tiết chân thực.
+ Về sự lạnh lùng, vô trách nhiệm của bọn quan lại, trong đó đáng chú ý nhất là quan phụ mẫu.
-Thái độ của tác giả đối với con người, sự việc xảy ra trong truyện (Giá trị nhân đạo):
+ Thể hiện sự đồng cảm, xót thương người dân trong hoạn nạn do thiên tai.
+ Lên án thái độ tàn nhẫn của bọn quan lại trước tình cảnh, cuộc sống “nghìn sầu muôn thảm” của người dân.
VI. Tổng kết:
* Ý nghĩa văn bản: Phê phán, tố cáo thói bàng quan vô trách nhiệm, vô lương tâm đến mức góp phần gây ra nạn lớn cho nhân dân của viên quan phụ mẫu – đại diện cho nhà cầm quyền thời Pháp thuộc; đồng cảm, xót xa với tình cảnh thê thảm của nhân dân lao động do thiên tai và do thái độ vô trách nhiệm của kẻ cầm quyền gây nên.
2. Nghệ thuật:
Xây dựng tình huống tương phản- tăng cấp và kết thúc bất ngờ, ngôn ngữ đối thoại ngắn gọn, rất sinh động.
Lựa chọn ngôi kể khách quan.
Ngôn ngữ kể, tả, khắc họa chân dung nhân vật sinh động.
* Ghi nhớ: SGK/83
Giá trị …………. của tác phẩm “Sống chết mặc bay” là: Phản ánh sự đối lập giữa cuộc sống và sinh mạng của nhân dân với cuộc sống của bạn quan lại mà kẻ đứng đầu ở đây là tên quan phủ “ lòng lang dạ thú”.
Giá trị …………. của tác phẩm “Sống chết mặc bay” là: Thể hiện niềm cảm thương của tác giả trước cuộc sống lầm than cơ cực của người dân do thiên tai và thái độ vô trách nhiệm của bọn cầm quyền đưa đến.
Tăng cấp, tương phản + đối thoại và biểu cảm.
V. Luyện tập.
Bài 1: Hãy dùng hai từ hiện thực, nhân đạo để điền vào chỗ trống cho thích hợp:
hiện thực
nhân đạo
Bài 2: Những hình thức ngôn ngữ đã được vận
dụng trong truyện “Sống chết mặc bay” là gì ? Hãy trả lời câu hỏi trên bằng cách đánh dấu theo bảng thống kê sau đây:
x
x
x
x
x
x
x
Bài tập:
Bài 3: Kể sáng tạo truyện bằng cách đổi sang ngôi kể thứ nhất là nhân vật quan phụ mẫu
-Nhận xét ngôn ngữ của nhân vật quan phụ mẫu và tính cách của y.
Bài tập 4:
Tìm một số câu thành ngữ, tục ngữ gần nghĩa với thành ngữ “Sống chết mặc bay” ?
CẢNH VỠ ĐÊ
Phó Thủ tướng Chính phủ Hoàng Trung Hải kiểm tra công tác chống bão
Bộ Trưởng Cao Đức Phát kiểm tra công tác đê điều chống bão lũ
Đê sông Hồng đoạn qua tỉnh Hà Nam, bên phải là đầm sen,
phía xa là điếm canh trên mặt đê.
Một cửa đê sông Hồng được đúc lại bằng bê tông
Hướng dẫn về nhà:
- Đọc truyện, kể tóm tắt, học thuộc ghi nhớ.
Làm bài tập 2 phần luyện tập.
Vẽ bản đồ tư duy kiến thức bài
Tìm những câu thành ngữ, tục ngữ ca dao đồng nghĩa với “Sống chết mặc bay”
Chuẩn bị bài “Cách làm bài văn lập luận giải thích”
Tiết 97, 98
SỐNG CHẾT MẶC BAY
PHẠM DUY TỐN
Giáo viên: Vũ Thị Thu Hằng
1/ Tác giả :
Phạm Duy Tốn (1883- 1924), quê tỉnh Hà Tây (nay là Hà Nội).
Lµ c©y bót truyÖn ng¾n xuÊt s¾c ở ®Çu thÕ kû XX.
Tác phẩm chính:
+ Sống chết mặc bay (1918)
+ Con người Sở Khanh (1919)
+ Nước đời lắm nỗi (1919).
+ Ngoài ra ông còn soạn Tiếu lâm quảng ký (3 tập) với bút hiệu Thọ An.
I. Đọc tìm hiểu chú thích
2/ Tác phẩm :
- Đăng báo Nam Phong số 18 tháng 12 năm 1918.
- Thể hiện sâu sắc giá trị hiện thực và nhân đạo.
- Là bông hoa đầu mùa của truyện ngắn hiện đại Việt Nam.
- Viết bằng văn xuối tiếng Việt hiện đại.
II. D?c, hi?u van b?n
Nguy cơ vỡ đê và sự chống đỡ của người dân
Đ 2: Tiếp theo ...điếu mày.
Cảnh quan phủ và nha lại đánh tổ
tôm trong khi nhân dân hộ đê.
Cảnh vỡ đê nhân dân lầm than,
khốn khổ
Đ 1: Từ đầu... hỏng mất.
Đ3: Còn lại .
1. Đọc.
2. Thể loại : Truyện ngắn hiện đại.
3.Phương thức biểu đạt : Tự sự, miêu tả, biểu cảm và nghị luận
4. Bố cục : gồm 3 phần
- Viết bằng tiếng Hán.
- Có tính chất hư cấu.
- Cốt truyện đơn giản, thiên về mục đích giáo huấn.
- Ví dụ: Mẹ hiền dạy con; Thầy thuốc giỏi cốt nhất ở tấm lòng…
Truyện ngắn hiện đại
Truyện trung đại
- Viết bằng tiếng Việt hiện đại (chữ Quốc ngữ)
- Cốt truyện: phức tạp, dựa trên sự thật.
- Nhân vật: khắc họa rõ nét (ngoại hình, tính cách, hành động, lời nói…)
- Nội dung tư tưởng: Giá trị hiện thực và giá trị nhân đạo.
:
53
* Tóm tắt:
Gần một giờ đêm, mưa như trút, nước sông cứ cuồn cuộn dâng lên, khúc đê phủ X núng thế sắp vỡ.(1) Hàng trăm nghìn dân phu vất vả, bì bõm dưới bùn, cố hết sức giữ gìn đê.(2)Tình trạng thật nguy kịch.(3)Trong khi ấy, quan phụ mẫu cùng các nha lại giúp dân hộ đê đang chơi tổ tôm cách chỗ đê vỡ khoảng bốn, năm trăm thước.(4) Không khí trong đình trang nghiêm.(5) Quan phụ mẫu uy nghi nhàn nhã.(6) Xung quanh, vật dụng phục vụ quan sang trọng, đầy đủ.(7) Quan vui vì thắng bài liên tiếp.(8) Đê vỡ, tiếng thét vang trời của dân, tiếng lũ cuốn ào ào khiến mọi người trong đình giật nảy mình, nhưng quan lớn điềm nhiên, chăm chú chờ đợi thắng bài. (9) Lúc nước lũ cuốn trôi nhà cửa, sinh mạng dân chúng cũng là lúc quan vui sướng vì ù ván bài to nhất. (10)
HAI BỨC TRANH MINH HỌA CHO CẢNH NÀO? NÓ ĐƯỢC VẼ VỚI DỤNG Ý GÌ?
Cảnh dân phu hộ đê ><
Cảnh quan phủ và nha lệ đánh tổ tôm trong lúc đi hộ đê
Minh hoạ cho nội dung và nghệ thuật truyện ngắn “Sống chết mặc bay”
Nhan đề văn bản: Sống chết mặc bay
- Nhan đề bắt nguồn từ câu nói quen thuộc trong dân gian “sống chết mặc bay, tiền thầy bỏ túi” nhằm lên án kẻ chỉ biết vun vén lo cho lợi ích riêng của mình mà thản nhiên, thờ ờ lãnh đạm, vô lương tâm trước hoạn nạn, khó khăn của người khác mà lẽ ra mình phải có trách nhiệm với họ.
- Lấy một vế của câu nói “sống chết mặc bay” để tác giả phê phán thái độ thờ ờ, vô trách nhiệm của quan phụ mẫu chỉ lo cho lợi ích bản thân, ham mê cờ bạc tàn nhẫn, vô lương tâm quên đi trách nhiệm, bỏ mặc người dân trong hoàn cảnh lầm than, mạng sống đang bị đe dọa. Qua đó nhà văn còn bày tỏ sự thương xót đối với cuộc sống lầm than, cực khổ của nhân dân
1. Nguy cơ đê vỡ và sự chống cự tuyệt vọng của dân phu :
* Nguy co dờ v? ?
* S? ch?ng d? c?a dõn phu ?
- Th?i gian:
- Khụng gian :
gần một giờ đêm
mua t?m tó ,
nu?c lờn to, cu?n cu?n b?c lờn
}
Đêm tối khuya
khoắt, việc hộ đê khó khăn
- Địa điểm:
làng X, phủ X
- Đê: hai, ba đoạn đã thẩm lậu (sắp vỡ)
->Tỡnh th? nguy c?p, thiờn tai t?ng gi? giỏng xu?ng de do? cu?c s?ng ngu?i dõn, nguy co dờ v? khú trỏnh kh?i.
- Hỡnh ?nh:
Hng tram nghỡn con ngu?i, cu?c, thu?ng, d?i, vỏc, bỡ bừm, lu?t thu?t, m?t l?...
- Âm thanh:
tr?ng, tự v, ngu?i xao xỏc g?i nhau.
-> Cảnh cứu đê, khẩn trương, nhốn nháo, căng thẳng, vất vả, cơ cực, khốn khổ, hiểm nguy.
(+) NT liệt kê, ĐT, TT dồn dập, từ láy gợi tả, hình ảnh so sánh, biện pháp tả thực. NT tương phản tăng cấp.
- NT liệt kê, động từ, tính từ nối tiếp nhau: tầm tã, to, vỡ, giữ gìn, cuốc,
đội, vác, đắp, cừ…
- Từ láy gợi tả: bì bõm, lướt thướt, tầm tã, cuồn cuộn, xao xác.
- Những hình ảnh so sánh: “ Người nào người ấy lướt thướt như chuột lột ”
- Biện pháp nghệ thuật tương phản tăng cấp
+ Tương phản: thiên nhiên >< con người.
+ Tăng cấp: Nước ngày 1 to > < Sức người mỗi lúc 1 cạn.
III. Phân tích văn bản
TH?O LU?N
Cùng với từ ngữ, câu văn tả thực, nghệ thuật tương phản tăng cấp tác giả đã điểm vào vài ba câu cảm thán, hãy tìm đọc và cho biết tác giả muốn nhấn mạnh điều gì?
Câu văn:
Than ôi! Sức người khó lòng địch nổi với sức trời... Lo thay! Nguy thay!
-> Sự bất lực của sức người trước sức trời, sự yếu kém của thế đê trước thế nước.
ngày càng yếu
"Nước sông Nhị Hà lên to quá"
Sức người
"Sức người -khó lòng
địch nổi với sức trời",
ngày một giảm
Thế đê
Đê " núng thế lắm, hai ba đoạn đã thẩm lậu ".
"Trời mưa tầm tã".
mỗi lúc một tăng
Thế nước
ngày càng mạnh
Nghệ thuật tăng cấp, tương phản
Sức trời
- Sự đối lập của sức người trước sức trời, thế đê trước thế nước.
- Không khí: nhốn nháo…
- Hình ảnh người dân: đội mưa, ướt như chuột, đói rét kiệt sức.
- Dụng cụ: thuổng, cuốc, vác tre, đội đất, …
- Âm thanh: trống đánh, ốc thổi, xao xác gọi nhau.
Cảnh thảm hại đáng thương.
2. Cảnh ngoài đê và cảnh trong đình trưóc khi đê vỡ.
a. Cảnh ngoài đê
- Giọng văn dồn dập ,kiểu câu ngắn, nhiều động từ, tính từ, từ láy dồn dập nối nhau.
Nghệ thuật so sánh, từ ngữ tả thực xen lẫn câu cảm thán.
Thể hiện sự bất lực giữa sức người với sức trời,sự yếu kém giữa thế đê với thế nước.Thiên tai đang đe doạ tính mạng của người dân
Thưa rằng : Đang ở trong đình kia, cách đó chừng bốn năm trăm thước…Trong đình đèn thắp sáng trưng ; nha lệ lính tráng, kẻ hầu người hạ, đi lại rộn ràng. Trên sập, mới kê ở gian giữa, có một người quan phụ mẫu, uy nghi chễm chện ngồi. Tay trái dựa gối xếp, chân phải duỗi thẳng ra, để cho tên người nhà quỳ ở dưới đất mà gãi. Một tên lính lệ đứng bên, cầm cái quạt lông, chốc chốc sẽ phẩy. Tên nữa đứng khoanh tay, chực hầu điếu đóm. Bên cạnh ngài mé tay trái, bát yến hấp đường phèn, để trong khay khảm, khói bay nghi ngút, tráp đồi mồi chữ nhật để mở, trong ngăn bạc đầy những trầu vàng, cau đậu, rễ tía, hai bên nào ống thuốc bạc, nào đồng hồ vàng, nào dao đuôi ngà, nào ống vôi chạm, ngoái tai, ví thuốc, quản bút, tăm bông trông mà thích mắt.
- Thời gian: Lúc nửa đêm.
- Địa điểm: Khúc sông làng X thuộc phủ X
- Không khí: Nhốn nháo…
- Hình ảnh người dân: Đội mưa, ướt như chuột, đói rét kiệt sức.
- Dụng cụ: Thuổng, cuốc, vác tre, đội đất, …
- Âm thanh: Trống đánh, ốc thổi, xao xác gọi nhau.
2. Cảnh ngoài đê và cảnh trong đình trước khi đê vỡ.
a. Cảnh ngoài đê
- Không gian: Trời mưa tầm tã, nước sông nhị Hà lên to
- Tình trạng khúc đê: đã thẩm lậu
- Địa điểm: Trong đình.
b. Cảnh trong đình
- Thời gian: Lúc nửa đêm.
- Địa điểm: Khúc sông làng X thuộc phủ X
- Không khí: Nhốn nháo…
- Hình ảnh người dân: Đội mưa, ướt như chuột, đói rét kiệt sức.
- Dụng cụ: Thuổng, cuốc, vác tre, đội đất, …
- Âm thanh: Trống đánh, ốc thổi, xao xác gọi nhau.
2. Cảnh ngoài đê và cảnh trong đình trước khi đê vỡ
a. Cảnh ngoài đê
- Không gian: Trời mưa tầm tã, nước sông nhị Hà lên to
- Tình trạng khúc đê: đã thẩm lậu
- Địa điểm: Trong đình.
b.cảnh trong đình
- Không khí: Nghiêm trang, nhàn nhã.
Tay trái dựa vào gối xếp.
Chân phải duỗi thẳng ra, để cho tên người nhà quỳ ở dưới đất mà gãi.
Ngồi uy nghi chễm chện.
- Thành phần tham dự: Thầy đề, thầy đội nhất, thầy thông nhì, chánh tổng sở tại.
- Không khí: Lúc mau, lúc khoan, ung dung êm ái, khi cười, khi nói vui vẻ.
- Thái độ của quan phụ mẫu: "Ngài đang dở ván bài ...ngài cũng thây kệ", "Mặc ! dân chẳng dân thời chớ", "Một nước bài cao...thời thật là phàm ».
=> Quan lại ai nấy đều ăn chơi, đam mê cờ bạc.
Thưa rằng : Đang ở trong đình kia, cách đó chừng bốn năm trăm thước…Trong đình đèn thắp sáng trưng ; nha lệ lính tráng, kẻ hầu người hạ, đi lại rộn ràng. Trên sập, mới kê ở gian giữa, có một người quan phụ mẫu, uy nghi chễm chện ngồi. Tay trái dựa gối xếp, chân phải duỗi thẳng ra, để cho tên người nhà quỳ ở dưới đất mà gãi. Một tên lính lệ đứng bên, cầm cái quạt lông, chốc chốc sẽ phẩy. Tên nữa đứng khoanh tay, chực hầu điếu đóm. Bên cạnh ngài mé tay trái, bát yến hấp đường phèn, để trong khay khảm, khói bay nghi ngút, tráp đồi mồi chữ nhật để mở, trong ngăn bạc đầy những trầu vàng, cau đậu, rễ tía, hai bên nào ống thuốc bạc, nào đồng hồ vàng, nào dao đuôi ngà, nào ống vôi chạm, ngoái tai, ví thuốc, quản bút, tăm bông trông mà thích mắt.
? Qua đoạn văn, em hãy cho biết đồ dung sinh hoạt của quan đi hộ đê như thế nào ?
- Thời gian: Lúc nửa đêm.
- Địa điểm: Khúc sông làng X thuộc phủ X
- Không khí: Nhốn nháo…
- Hình ảnh người dân: Đội mưa, ướt như chuột, đói rét kiệt sức.
- Dụng cụ: Thuổng, cuốc, vác tre, đội đất, …
- Âm thanh: Trống đánh, ốc thổi, xao xác gọi nhau.
2. Cảnh ngoài đê và cảnh trong đình
a.Cảnh ngoài đê
- Không gian: Trời mưa tầm tã, nước sông nhị Hà lên to
- Tình trạng khúc đê: đã thẩm lậu
- Địa điểm: Trong đình.
b.Cảnh trong đình
- Không khí: Nghiêm trang, nhàn nhã.
- Quan phụ mẫu: ung dung, chễm chện ngồi…
- Đồ dùng: Bát yến, tráp đồi mồi, cau đậu, rễ tía…
Cảnh thảm hại đáng thương.
Xa hoa, vương giả.
…Thỉnh thoảng nghe tiếng quan phụ mẫu gọi : “Điếu, mày” ; tiếng tên lính thưa : “Dạ” ; tiếng thầy đề hỏi : “Bẩm, bốc” ; tiếng quan lớn truyền : “Ừ”. Kẻ này : “Bát sách ! Ăn”. Người kia : “Thất văn…Phỗng”, lúc mau, lúc khoan, ung dung êm ái, khi cười, khi nói vui vẻ, dịu dàng. Thật là tôn kính, xứng đáng với một vì phúc tinh.
Ấy đó, quan phụ mẫu cùng với nha lại đương vui cuộc tổ tôm ở trong đình ấy…
Trong khi dân chúng đi hộ đê thì quan phụ mẫu vào đình làm gì ?
- Thời gian: Lúc nửa đêm.
- Địa điểm: Khúc sông làng X thuộc phủ X
- Không khí: Nhốn nháo…
- Hình ảnh người dân: Đội mưa, ướt như chuột, đói rét kiệt sức.
- Dụng cụ: Thuổng, cuốc, vác tre, đội đất, …
- Âm thanh: Trống đánh, ốc thổi, xao xác gọi nhau.
2. Cảnh ngoài đê và cảnh trong đình
a.Cảnh ngoài đê
- Không gian: Trời mưa tầm tã, nước sông nhị Hà lên to
- Tình trạng khúc đê: đã thẩm lậu
- Địa điểm: Trong đình.
b.cảnh trong đình
- Không khí: Nghiêm trang, nhàn nhã.
- Quan phụ mẫu: ung dung, chễm chện ngồi…
- Đồ dùng: Bát yến, tráp đồi mồi, cau đậu, rễ tía…
Cảnh thảm hại đáng thương.
=>Xa hoa, vương giả.
- Việc làm: Đánh tổ tôm.
- Thời gian: Lúc nửa đêm.
- Địa điểm: Khúc sông làng X thuộc phủ X
- Không khí: Nhốn nháo…
- Hình ảnh người dân: Đội mưa, ướt như chuột, đói rét kiệt sức.
- Dụng cụ: Thuổng, cuốc, vác tre, đội đất, …
- Âm thanh: Trống đánh, ốc thổi, xao xác gọi nhau.
2. Cảnh ngoài đê và cảnh trong đình
a.Cảnh ngoài đê
- Không gian: Trời mưa tầm tã, nước sông nhị Hà lên to
- Tình trạng khúc đê: đã thẩm lậu
- Địa điểm: Trong đình.
b.Cảnh trong đình
- Không khí: Nghiêm trang, nhàn nhã.
- Quan phụ mẫu: ung dung, chễm chện ngồi…
- Đồ dùng: Bát yến, tráp đồi mồi, cau đậu, rễ tía…
Cảnh thảm hại đáng thương.
=>Xa hoa, vương giả.
- Việc làm: Đánh tổ tôm.
=>Thích hưởng lạc, ăn chơi tàn nhẫn,vô trách nhiệm.
Qua nội dung của bảng so sánh, hãy cho biết tác giả sử dụng biện pháp nghệ thuật gì ? Tác dụng của biện pháp đó ?
Không khí trong đình
Quang cảnh ngoài đê
><
- Thời gian: Lúc nửa đêm.
- Địa điểm: Khúc sông làng X thuộc phủ X
- Không khí: Nhốn nháo…
- Hình ảnh người dân: Đội mưa, ướt như chuột, đói rét kiệt sức.
- Dụng cụ: Thuổng, cuốc, vác tre, đội đất, …
- Âm thanh: Trống đánh, ốc thổi, xao xác gọi nhau.
Cảnh ngoài đê
- Không gian: Trời mưa tầm tã, nước sông nhị Hà lên to
- Tình trạng khúc đê: đã thẩm lậu
- Địa điểm: Trong đình.
cảnh trong đình
- Không khí: Nghiêm trang, nhàn nhã.
- Quan phụ mẫu: ung dung, chễm chện ngồi…
- Đồ dùng: Bát yến, tráp đồi mồi, cau đậu, rễ tía…
Cảnh thảm hại đáng thương.
Xa hoa, vương giả.
- Việc làm: Đánh tổ tôm.
Thích hưởng lạc, tàn nhẫn,vô trách nhiệm.
=> Tương phản + miêu tả, biểu cảm, dùng từ láy.
=> Phản ánh sự đối lập giữa thảm cảnh của người dân với cảnh đánh bạc trong đình.
Giọng văn nhẹ nhàng, kiểu câu dài,phép liệt kê bộc lộ cuộc sống xa hoa,thái độ tàn nhẫn ,vô trách nhiệm của quan phủ.
- Ấy đó quan phụ mẫu cùng với nha lại đương vui cuộc tổ tôm….trời long đất lở, đê vỡ, dân trôi ngài cũng thây kệ.
Này, này đê vỡ mặc đê, nước sông dù nguy, không bằng nước bài cao thấp.
- Than ôi! Cứ như cái cách quan ngồi ung dung như vậy…thì đố ai dám bảo rằng: gần đó có sự nguy hiểm to, sắp sinh ra một cảnh nghìn sầu muôn thảm…mà chẳng động tâm.
Một nước bài cao bằng mấy mươi đê lở, ruộng ngập.
> Giọng điệu chế giễu, mỉa mai, trì trích thể hiện thái độ khinh bỉ, căm giận của tác giả đối với lũ quan bất lương.
* Hình ảnh quan phụ mẫu đánh tổ tôm:
- Ngồi khểnh, vuốt râu, rung đùi.
- Mắt mải trông đĩa nọc.
Quan đang say mê đánh bài tổ tôm.
Cau mặt gắt: “Mặc kệ”.
- Tiếp tục chơi bài.
Đó là thái độ điềm nhiên, say sưa với cuộc chơi, vô trách nhiệm với nỗi thống khổ của nhân dân.
Thái độ điềm nhiên, say sưa, vô trách nhiệm của quan.
Tiếng kêu vang trời dậy đất ở ngoài đê.
- Đỏ mặt tía tai, quát “Đê vỡ rồi, thời ông cách cổ chúng mày, …”.
- Giục bốc bài.
- Vỗ tay xuống sập, kêu to.
- Vừa cười vừa nói: “Ù thông tôm, chi chi nảy!... Điếu mày!”.
Đó là thái độ vui sướng, hả hê khi ù ván bài to. Thể hiện rõ hình ảnh một tên quan bất nhân bất nghĩa, thờ ơ, vô trách nhiệm với sự sống chết của người dân.
*. Thiên nhiên
*. Thái độ của quan lại
- Nước tràn xoáy nhà trôi, lúa ngập không chỗ ở, không nơi chôn…!
Thê thảm, thương tâm.
- Nha lại, thầy đề: run sợ.
- Quan phụ mẫu: điềm nhiên.
Sung sướng
Thắng lớn
? Qua bảng phân tích, hãy cho biết tác giả sử dụng biện pháp nghệ thuật gì ?
=> Tăng cấp, tương phản + đối thoại và biểu cảm.
=> Hấp dẫn, khắc họa rõ nét tính cách nhân vật.
3. Cảnh đê vỡ
Không khí trong đình
Quang cảnh ngoài đê
> <
- Địa điểm: Ngoài trời mưa tầm tã, nước lên cao.
- Không khí: Nhốn nháo…
- Người dân: Đội mưa, ướt như chuột, đói rét kiệt sức.
- Dụng cụ: Thuổng, cuốc, vác tre, đội đất, …
- Âm thanh: Trống đánh, ốc thổi, xao xác gọi nhau.
Cảnh thảm hại đáng thương.
*. Cảnh trong đình
*. Cảnh ngoài đê
- Địa điểm: Trong đình, cao , vững chãi
- Không khí: Nghiêm trang.
Quan phụ mẫu:
+ Tư thế: Ung dung, chễm chện ngồi…
+ Đồ dùng: Bát yến, tráp đồi mồi, cau đậu, rễ tía…
Xa hoa, vương giả,vô trách
nhiệm.
+ Việc làm: Đánh tổ tôm.
(?)Qua nội dung của bảng so sánh, hãy cho biết tác giả sử dụng biện pháp nghệ thuật gì? Tác dụng của biện pháp đó ?
- Địa điểm: Ngoài trời mưa tầm tã, nước dân cao.
- Không khí: Nhốn nháo…
- Người dân: Đội mưa, ướt như chuột, đói rét kiệt sức.
- Dụng cụ: Thuổng, cuốc, vác tre, đội đất, …
- Âm thanh: Trống đánh, ốc thổi, xao xác gọi nhau.
Cảnh thảm hại đáng thương.
*. Cảnh trong đình
*. Cảnh ngoài đê
- Không khí: Nghiêm trang.
Quan phụ mẫu:
+Tư thế: Ung dung, chễm chện ngồi…
+ Đồ dùng: Bát yến, tráp đồi mồi, cau đậu, rễ tía…
Xa hoa,vương giả, vô trách nhiệm.
+ Việc làm: Đánh tổ tôm.
=> Tương phản + miêu tả, biểu cảm.
=> Phản ánh sự đối lập giữa thảm cảnh của người dân với cảnh đánh bạc trong đình.
Địa điểm: Trong đình
IV. Tổng kết:
1. Nội dung:
-Tác phẩm làm hiện lên bức tranh hiện thực (Giá trị hiện thực):
+ Về tình cảnh nhân dân trong nạn lụt được miêu tả với nhiều chi tiết chân thực.
+ Về sự lạnh lùng, vô trách nhiệm của bọn quan lại, trong đó đáng chú ý nhất là quan phụ mẫu.
-Thái độ của tác giả đối với con người, sự việc xảy ra trong truyện (Giá trị nhân đạo):
+ Thể hiện sự đồng cảm, xót thương người dân trong hoạn nạn do thiên tai.
+ Lên án thái độ tàn nhẫn của bọn quan lại trước tình cảnh, cuộc sống “nghìn sầu muôn thảm” của người dân.
VI. Tổng kết:
* Ý nghĩa văn bản: Phê phán, tố cáo thói bàng quan vô trách nhiệm, vô lương tâm đến mức góp phần gây ra nạn lớn cho nhân dân của viên quan phụ mẫu – đại diện cho nhà cầm quyền thời Pháp thuộc; đồng cảm, xót xa với tình cảnh thê thảm của nhân dân lao động do thiên tai và do thái độ vô trách nhiệm của kẻ cầm quyền gây nên.
2. Nghệ thuật:
Xây dựng tình huống tương phản- tăng cấp và kết thúc bất ngờ, ngôn ngữ đối thoại ngắn gọn, rất sinh động.
Lựa chọn ngôi kể khách quan.
Ngôn ngữ kể, tả, khắc họa chân dung nhân vật sinh động.
* Ghi nhớ: SGK/83
Giá trị …………. của tác phẩm “Sống chết mặc bay” là: Phản ánh sự đối lập giữa cuộc sống và sinh mạng của nhân dân với cuộc sống của bạn quan lại mà kẻ đứng đầu ở đây là tên quan phủ “ lòng lang dạ thú”.
Giá trị …………. của tác phẩm “Sống chết mặc bay” là: Thể hiện niềm cảm thương của tác giả trước cuộc sống lầm than cơ cực của người dân do thiên tai và thái độ vô trách nhiệm của bọn cầm quyền đưa đến.
Tăng cấp, tương phản + đối thoại và biểu cảm.
V. Luyện tập.
Bài 1: Hãy dùng hai từ hiện thực, nhân đạo để điền vào chỗ trống cho thích hợp:
hiện thực
nhân đạo
Bài 2: Những hình thức ngôn ngữ đã được vận
dụng trong truyện “Sống chết mặc bay” là gì ? Hãy trả lời câu hỏi trên bằng cách đánh dấu theo bảng thống kê sau đây:
x
x
x
x
x
x
x
Bài tập:
Bài 3: Kể sáng tạo truyện bằng cách đổi sang ngôi kể thứ nhất là nhân vật quan phụ mẫu
-Nhận xét ngôn ngữ của nhân vật quan phụ mẫu và tính cách của y.
Bài tập 4:
Tìm một số câu thành ngữ, tục ngữ gần nghĩa với thành ngữ “Sống chết mặc bay” ?
CẢNH VỠ ĐÊ
Phó Thủ tướng Chính phủ Hoàng Trung Hải kiểm tra công tác chống bão
Bộ Trưởng Cao Đức Phát kiểm tra công tác đê điều chống bão lũ
Đê sông Hồng đoạn qua tỉnh Hà Nam, bên phải là đầm sen,
phía xa là điếm canh trên mặt đê.
Một cửa đê sông Hồng được đúc lại bằng bê tông
Hướng dẫn về nhà:
- Đọc truyện, kể tóm tắt, học thuộc ghi nhớ.
Làm bài tập 2 phần luyện tập.
Vẽ bản đồ tư duy kiến thức bài
Tìm những câu thành ngữ, tục ngữ ca dao đồng nghĩa với “Sống chết mặc bay”
Chuẩn bị bài “Cách làm bài văn lập luận giải thích”
 







Các ý kiến mới nhất