Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

[MỜI HỢP TÁC] Các kỳ thi Olympic Quốc tế 2026 (IMO - IEO - ISO)

Kính gửi Quý Lãnh đạo, Ban Giám hiệu và Quý Thầy/Cô, FermatTech (Đối tác Google tại VN) phối hợp cùng SCO Ấn Độ trân trọng kính mời tham gia 3 kỳ thi uy tín dành cho HS từ lớp 1 - 12: - IMO: Olympic Toán Quốc tế. - IEO: Olympic Tiếng Anh Quốc tế. - ISO: Olympic Khoa học...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 1. Dân số

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đào Khánh Chi
Ngày gửi: 10h:15' 11-09-2021
Dung lượng: 3.5 MB
Số lượt tải: 130
Số lượt thích: 0 người
BÀI 1: DÂN SỐ
( 2 tiết )
Giáo viên: Đào Khánh Chi.
Trường: THCS Nghĩa Thương.
 
 
1. Dân số, nguồn lao động.
Bài 1: Dân số
? Làm thế nào để biết dân số của một quốc gia hay 1 địa phương trong một năm là bao nhiêu
Tổng điều tra dân số trong một thời gian nhất định.

VD: dân số Việt Nam năm 2015: 93 triệu dân ( 2019: hơn 96 triệu dân)
- Tổng số dân sinh sống trên một lãnh thổ nhất định, tại một thời điểm cụ thể.

Dân số được biểu hiện bằng tháp tuổi
Nhóm tuổi 0 - 14
Nhóm tuổi 15 - 59
Nhóm tuổi > 60
Tháp tuổi cho chúng ta biết đặc điểm gì của dân số?
(Dưới độ tuổi lao động)
(Trong độ tuổi lao động)
(Trên độ tuổi lao động)
Số nam/nữ phân theo từng độ tuổi
Số người dưới độ tuổi LĐ, trong độ tuổi LĐ và trên độ tuổi LĐ
Dân số trẻ hay già
Bài 1: Dân số
1. Dân số, nguồn lao động.
1. Dân số và nguồn lao động

- Tháp tuổi cho biết đặc điểm cụ thể của dân số qua:
+ Giới tính ( Nam - Nữ ).
+ Độ tuổi.
+ Nguồn lao động hiện tại và tương lai của 1 địa phương.
- Tháp tuổi có đáy rộng, thân hẹp: kết cấu dân số trẻ.
-Tháp tuổi có đáy hẹp, thân rộng: kết cấu dân số già.
 
Hình 1.1- Tháp tuổi
Dưới tuổi lao động
Tuổi lao động
Ngoài tuổi lao động
Bài 1: Dân số
1. Dân số, nguồn lao động.
Trong tổng số trẻ em từ khi mới sinh ra cho đến 4 tuổi ở mỗi tháp, ước tính có bao nhiêu bé trai, bao nhiêu bé gái?
Tháp 1: có khoảng 5,5 tr bé trai và 5,5 tr bé gái.
Tháp 2: có khoảng 4,5 tr bé trai và gần 5 tr bé gái
Tháp 1
Tháp 2
Bài 1: Dân số
1. Dân số, nguồn lao động.
Tháp 1
Tháp 2
Hình dạng hai tháp tuổi khác nhau như thế nào? Hình dạng tháp tuổi như thế nào thì tỉ lệ người trong độ tuổi lao động cao?
- Tháp 1:Đáy rộng,thân hẹp=>số người trong độ tuổi LĐ ít->DS trẻ.
- Tháp 2:Đáy hẹp,thân rộng=>số người trong độ tuổi LĐ nhiều -> DS già.
- Thân tháp càng rộng thì độ tuổi lao động càng cao.
Bài 1: Dân số
2. Dân số thế giới tăng nhanh trong thế kỉ XIX và thế kỉ XX
Thế nào là gia tăng dân số?
Tỉ lệ sinh ? Tỉ lệ tử?
Đọc thuật ngữ trang 187,188.
- Sự gia tăng dân số tự nhiên của một nơi phụ thuộc vào số trẻ sinh ra và chết đi.
Bài 1: Dân số
Nhận xét tình hình tăng dân số thế giới từ đầu thế kỉ XIX đến cuối thế kỉ XX?
Từ 0,3 tăng lên 1 tỉ dân mất bao lâu? Vì sao tăng chậm
Từ 1 tỉ lên 3 tỉ mất bao lâu
Từ CN đến 1804: 18 thế kỉ
Từ 1804-1960: 156 năm
Từ 1960-1999: 39 năm
Trình bày nguyên nhân của sự gia tăng dân số thế giới?
Từ 3 tỉ lên 6 tỉ mất bao lâu? Vì sao tăng nhanh?

2. Dân số thế giới tăng nhanh trong 2 thế kỉ XIX – XX

- Trong nhiều thế kỉ đầu, dân số thế giới tăng hết sức chậm chạp.
Nguyên nhân: do dịch bệnh, đói kém và chiến tranh
 
- Từ năm đầu thế kỉ XIX đến nay, dân số thế giới tăng nhanh.
Nguyên nhân: do có những tiến bộ về khoa học, kĩ thuật , Y tế, kinh tế..
 
- Từ những năm 50 của thế kỉ XX, bùng nổ dân số đã diễn ra ở các nước đang phát triển ( Châu Á, Phi, và Mĩ la Tinh )
 
Nguyên nhân: Các nước này giành được độc lập, đời sống được cải thiện và những tiến bộ về Y tế làm giảm nhanh tỉ lệ tử, trong khí tỉ lệ sinh vẫn cao.
 
3. Sự bùng nổ dân số.


Xảy ra khi tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên >2,1% ( Tỉ lệ sinh cao, tỉ lệ tử thấp )
Đã tạo nên sức ép đối với việc làm, nhà ở, các công trình phúc lợi XH, môi trường, kìm hãm sự phát triển KT – XH...
Đánh giá
Học bài
Chuẩn bị Bài 2: “Sự Phân Bố Dân Cư. Các Chủng Tộc Trên Thế Giới”
Xem trước bài.
Trả lời các câu hỏi in nghiêng trong bài.
 
Gửi ý kiến