Bài 1. Dân số

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đào Khánh Chi
Ngày gửi: 10h:15' 11-09-2021
Dung lượng: 3.5 MB
Số lượt tải: 130
Nguồn:
Người gửi: Đào Khánh Chi
Ngày gửi: 10h:15' 11-09-2021
Dung lượng: 3.5 MB
Số lượt tải: 130
Số lượt thích:
0 người
BÀI 1: DÂN SỐ
( 2 tiết )
Giáo viên: Đào Khánh Chi.
Trường: THCS Nghĩa Thương.
1. Dân số, nguồn lao động.
Bài 1: Dân số
? Làm thế nào để biết dân số của một quốc gia hay 1 địa phương trong một năm là bao nhiêu
Tổng điều tra dân số trong một thời gian nhất định.
VD: dân số Việt Nam năm 2015: 93 triệu dân ( 2019: hơn 96 triệu dân)
- Tổng số dân sinh sống trên một lãnh thổ nhất định, tại một thời điểm cụ thể.
Dân số được biểu hiện bằng tháp tuổi
Nhóm tuổi 0 - 14
Nhóm tuổi 15 - 59
Nhóm tuổi > 60
Tháp tuổi cho chúng ta biết đặc điểm gì của dân số?
(Dưới độ tuổi lao động)
(Trong độ tuổi lao động)
(Trên độ tuổi lao động)
Số nam/nữ phân theo từng độ tuổi
Số người dưới độ tuổi LĐ, trong độ tuổi LĐ và trên độ tuổi LĐ
Dân số trẻ hay già
Bài 1: Dân số
1. Dân số, nguồn lao động.
1. Dân số và nguồn lao động
- Tháp tuổi cho biết đặc điểm cụ thể của dân số qua:
+ Giới tính ( Nam - Nữ ).
+ Độ tuổi.
+ Nguồn lao động hiện tại và tương lai của 1 địa phương.
- Tháp tuổi có đáy rộng, thân hẹp: kết cấu dân số trẻ.
-Tháp tuổi có đáy hẹp, thân rộng: kết cấu dân số già.
Hình 1.1- Tháp tuổi
Dưới tuổi lao động
Tuổi lao động
Ngoài tuổi lao động
Bài 1: Dân số
1. Dân số, nguồn lao động.
Trong tổng số trẻ em từ khi mới sinh ra cho đến 4 tuổi ở mỗi tháp, ước tính có bao nhiêu bé trai, bao nhiêu bé gái?
Tháp 1: có khoảng 5,5 tr bé trai và 5,5 tr bé gái.
Tháp 2: có khoảng 4,5 tr bé trai và gần 5 tr bé gái
Tháp 1
Tháp 2
Bài 1: Dân số
1. Dân số, nguồn lao động.
Tháp 1
Tháp 2
Hình dạng hai tháp tuổi khác nhau như thế nào? Hình dạng tháp tuổi như thế nào thì tỉ lệ người trong độ tuổi lao động cao?
- Tháp 1:Đáy rộng,thân hẹp=>số người trong độ tuổi LĐ ít->DS trẻ.
- Tháp 2:Đáy hẹp,thân rộng=>số người trong độ tuổi LĐ nhiều -> DS già.
- Thân tháp càng rộng thì độ tuổi lao động càng cao.
Bài 1: Dân số
2. Dân số thế giới tăng nhanh trong thế kỉ XIX và thế kỉ XX
Thế nào là gia tăng dân số?
Tỉ lệ sinh ? Tỉ lệ tử?
Đọc thuật ngữ trang 187,188.
- Sự gia tăng dân số tự nhiên của một nơi phụ thuộc vào số trẻ sinh ra và chết đi.
Bài 1: Dân số
Nhận xét tình hình tăng dân số thế giới từ đầu thế kỉ XIX đến cuối thế kỉ XX?
Từ 0,3 tăng lên 1 tỉ dân mất bao lâu? Vì sao tăng chậm
Từ 1 tỉ lên 3 tỉ mất bao lâu
Từ CN đến 1804: 18 thế kỉ
Từ 1804-1960: 156 năm
Từ 1960-1999: 39 năm
Trình bày nguyên nhân của sự gia tăng dân số thế giới?
Từ 3 tỉ lên 6 tỉ mất bao lâu? Vì sao tăng nhanh?
2. Dân số thế giới tăng nhanh trong 2 thế kỉ XIX – XX
- Trong nhiều thế kỉ đầu, dân số thế giới tăng hết sức chậm chạp.
Nguyên nhân: do dịch bệnh, đói kém và chiến tranh
- Từ năm đầu thế kỉ XIX đến nay, dân số thế giới tăng nhanh.
Nguyên nhân: do có những tiến bộ về khoa học, kĩ thuật , Y tế, kinh tế..
- Từ những năm 50 của thế kỉ XX, bùng nổ dân số đã diễn ra ở các nước đang phát triển ( Châu Á, Phi, và Mĩ la Tinh )
Nguyên nhân: Các nước này giành được độc lập, đời sống được cải thiện và những tiến bộ về Y tế làm giảm nhanh tỉ lệ tử, trong khí tỉ lệ sinh vẫn cao.
3. Sự bùng nổ dân số.
Xảy ra khi tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên >2,1% ( Tỉ lệ sinh cao, tỉ lệ tử thấp )
Đã tạo nên sức ép đối với việc làm, nhà ở, các công trình phúc lợi XH, môi trường, kìm hãm sự phát triển KT – XH...
Đánh giá
Học bài
Chuẩn bị Bài 2: “Sự Phân Bố Dân Cư. Các Chủng Tộc Trên Thế Giới”
Xem trước bài.
Trả lời các câu hỏi in nghiêng trong bài.
( 2 tiết )
Giáo viên: Đào Khánh Chi.
Trường: THCS Nghĩa Thương.
1. Dân số, nguồn lao động.
Bài 1: Dân số
? Làm thế nào để biết dân số của một quốc gia hay 1 địa phương trong một năm là bao nhiêu
Tổng điều tra dân số trong một thời gian nhất định.
VD: dân số Việt Nam năm 2015: 93 triệu dân ( 2019: hơn 96 triệu dân)
- Tổng số dân sinh sống trên một lãnh thổ nhất định, tại một thời điểm cụ thể.
Dân số được biểu hiện bằng tháp tuổi
Nhóm tuổi 0 - 14
Nhóm tuổi 15 - 59
Nhóm tuổi > 60
Tháp tuổi cho chúng ta biết đặc điểm gì của dân số?
(Dưới độ tuổi lao động)
(Trong độ tuổi lao động)
(Trên độ tuổi lao động)
Số nam/nữ phân theo từng độ tuổi
Số người dưới độ tuổi LĐ, trong độ tuổi LĐ và trên độ tuổi LĐ
Dân số trẻ hay già
Bài 1: Dân số
1. Dân số, nguồn lao động.
1. Dân số và nguồn lao động
- Tháp tuổi cho biết đặc điểm cụ thể của dân số qua:
+ Giới tính ( Nam - Nữ ).
+ Độ tuổi.
+ Nguồn lao động hiện tại và tương lai của 1 địa phương.
- Tháp tuổi có đáy rộng, thân hẹp: kết cấu dân số trẻ.
-Tháp tuổi có đáy hẹp, thân rộng: kết cấu dân số già.
Hình 1.1- Tháp tuổi
Dưới tuổi lao động
Tuổi lao động
Ngoài tuổi lao động
Bài 1: Dân số
1. Dân số, nguồn lao động.
Trong tổng số trẻ em từ khi mới sinh ra cho đến 4 tuổi ở mỗi tháp, ước tính có bao nhiêu bé trai, bao nhiêu bé gái?
Tháp 1: có khoảng 5,5 tr bé trai và 5,5 tr bé gái.
Tháp 2: có khoảng 4,5 tr bé trai và gần 5 tr bé gái
Tháp 1
Tháp 2
Bài 1: Dân số
1. Dân số, nguồn lao động.
Tháp 1
Tháp 2
Hình dạng hai tháp tuổi khác nhau như thế nào? Hình dạng tháp tuổi như thế nào thì tỉ lệ người trong độ tuổi lao động cao?
- Tháp 1:Đáy rộng,thân hẹp=>số người trong độ tuổi LĐ ít->DS trẻ.
- Tháp 2:Đáy hẹp,thân rộng=>số người trong độ tuổi LĐ nhiều -> DS già.
- Thân tháp càng rộng thì độ tuổi lao động càng cao.
Bài 1: Dân số
2. Dân số thế giới tăng nhanh trong thế kỉ XIX và thế kỉ XX
Thế nào là gia tăng dân số?
Tỉ lệ sinh ? Tỉ lệ tử?
Đọc thuật ngữ trang 187,188.
- Sự gia tăng dân số tự nhiên của một nơi phụ thuộc vào số trẻ sinh ra và chết đi.
Bài 1: Dân số
Nhận xét tình hình tăng dân số thế giới từ đầu thế kỉ XIX đến cuối thế kỉ XX?
Từ 0,3 tăng lên 1 tỉ dân mất bao lâu? Vì sao tăng chậm
Từ 1 tỉ lên 3 tỉ mất bao lâu
Từ CN đến 1804: 18 thế kỉ
Từ 1804-1960: 156 năm
Từ 1960-1999: 39 năm
Trình bày nguyên nhân của sự gia tăng dân số thế giới?
Từ 3 tỉ lên 6 tỉ mất bao lâu? Vì sao tăng nhanh?
2. Dân số thế giới tăng nhanh trong 2 thế kỉ XIX – XX
- Trong nhiều thế kỉ đầu, dân số thế giới tăng hết sức chậm chạp.
Nguyên nhân: do dịch bệnh, đói kém và chiến tranh
- Từ năm đầu thế kỉ XIX đến nay, dân số thế giới tăng nhanh.
Nguyên nhân: do có những tiến bộ về khoa học, kĩ thuật , Y tế, kinh tế..
- Từ những năm 50 của thế kỉ XX, bùng nổ dân số đã diễn ra ở các nước đang phát triển ( Châu Á, Phi, và Mĩ la Tinh )
Nguyên nhân: Các nước này giành được độc lập, đời sống được cải thiện và những tiến bộ về Y tế làm giảm nhanh tỉ lệ tử, trong khí tỉ lệ sinh vẫn cao.
3. Sự bùng nổ dân số.
Xảy ra khi tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên >2,1% ( Tỉ lệ sinh cao, tỉ lệ tử thấp )
Đã tạo nên sức ép đối với việc làm, nhà ở, các công trình phúc lợi XH, môi trường, kìm hãm sự phát triển KT – XH...
Đánh giá
Học bài
Chuẩn bị Bài 2: “Sự Phân Bố Dân Cư. Các Chủng Tộc Trên Thế Giới”
Xem trước bài.
Trả lời các câu hỏi in nghiêng trong bài.
 







Các ý kiến mới nhất