Bài 3. Tức nước vỡ bờ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Sưu tầm có chỉnh sửa
Người gửi: Trần thị Phúc
Ngày gửi: 12h:22' 11-09-2021
Dung lượng: 81.4 MB
Số lượt tải: 385
Nguồn: Sưu tầm có chỉnh sửa
Người gửi: Trần thị Phúc
Ngày gửi: 12h:22' 11-09-2021
Dung lượng: 81.4 MB
Số lượt tải: 385
Số lượt thích:
0 người
Kiểm tra bài cũ
1. Nh?n d?nh no sau dõy núi dỳng nh?t v? n?i dung do?n trớch "Trong Lũng m?" c?a Nguyờn H?ng?
A - Ch? y?u trỡnh by di?n bi?n tõm tr?ng c?a bộ H?ng.
B – Chủ yếu trình bày nỗi đau khổ của mẹ bé Hồng.
C – Chủ yếu trình bày tâm địa độc ác của người cô.
2. Em hiểu gì về bé Hồng qua đoạn trích?
A - Là một chú bé mồ côi, đau khổ, bất hạnh.
B - Là một chú bé thông minh, tinh tế và nhạy cảm.
C - Là một chú bé có tình yêu thương vô bờ bến đối với mẹ.
D - C? A, B, C d?u dỳng.
A
D
TIẾT 8, 9 - Văn bản:
? Dựa vào những thông tin trong video cùng hiểu biết của bản thân, nêu suy nghĩ của em về cuộc sống của người nông dân trong xã hội cũ.
I. TÌM HIỂU CHUNG
NGÔ TẤT TỐ (1893 – 1954)
Quê: Đông Anh, Hà Nội.
Xuất thân là một nhà nho gốc nông dân.
Ông được Nhà nước tặng Giải thưởng Hồ Chí Minh về văn học nghệ thuật năm 1996.
Ông là một nhà văn hiện thực xuất sắc trước năm 1945, một nhà báo nổi tiếng, và là một học giả uyên bác trên nhiều lĩnh vực.
1. TÁC GIẢ
Ngô Tất Tố là nhà văn hiện thực xuất sắc chuyên viết về đề tài người nông dân nghèo trước cách mạng. Ông được coi là nhà văn hàng đầu trong trào lưu hiện thực phê phán ở Việt Nam trước 1945, ngòi bút của Ngô Tất Tố luôn hướng đến người nông dân nghèo, ở đó ông khai thác và khám phá vẻ đẹp ẩn sâu trong tâm hồn của họ. Sau cách mạng tháng 8, ông chuyên tâm vào sáng tác những tác phẩm phục vụ cho tuyên truyền trong cuộc kháng chiến chống Pháp của đất nước.
Đi tìm vẻ đẹp văn chương
TÁC PHẨM TIÊU BIỂU
2. TÁC PHẨM
a. Xuất xứ: trích chương XVIII tác phẩm “Tắt đèn”.
Ngô Tất Tố viết Tắt Đèn năm 1937, vào năm này lụt lội xảy ra liên miên gây nên mất mùa đói kém, nhân dân lâm vào cảnh lầm than, bế tắc đặc biệt là người nông dân. Vì vậy, vấn đề nông dân đấu tranh chống lại chính sách sưu thuế, áp bức bốc lột của bọn thực dân, quan lại, địa chủ, cường hào, đòi cải thiện đời sống cho người dân cày là một vấn đề lớn, trọng tâm của cách mạng.
b. Thể loại + PTBĐ:
Thể loại: Tiểu thuyết
PTBĐ: Tự sự kết hợp MT, BC
*Làm rõ không khí hồi hộp khẩn trương căng thẳng.
Đọc đoạn 1: Giọng chị Dậu dịu dàng ân cần
Đọc đoạn 2: Giọng chị Dậu lúc đầu nhẹ nhàng, nhẫn nhục, sau rắn chắc đanh thép.
Giọng cai lệ hống hách dữ tợn.
Mở đầu tác phẩm là không khí căng thẳng, ngột ngạt của làng Đông Xá trong những ngày sưu thuế. Cổng làng đóng lại, công việc cày bừa đình đốn, bọn Lý trưởng, trương tuần chửi bới, quát tháo om sòm; mấy tên cai lệ, lính cơ tay thước, roi song, dây thừng đi tróc người thiếu thuế. Tiếng trống, mõ, tù và inh ỏi, tiếng thét ,tiếng đánh đập, tiếng kêu khóc thảm thiết vang lên như trong một cuộc săn người. Gia đình chị Dậu thuộc loại "nhất nhì trong hạng cùng đinh" nên chị phải chạy vạy ngược xuôi để có tiền nộp suất sưu cho anh Dậu. Bọn nhà giàu chẳng những không cho chồng chị vay mượn mà còn nhiếc móc, đe doạ. Anh Dậu đang ốm cũng bị bọn tay sai xông đến đánh trói, lôi ra đình cùm kẹp. Chị đành phải rứt ruột đem cái Tí, đứa con gái đầu lòng lên bảy tuổi bán cho lão Nghị Quế bên thôn Đoài. Vợ chồng lão giàu có mà keo kiệt, tàn ác, đã lợi dụng tình cảnh khốn cùng của chị, mua cái Tí và cả một ổ chó mà chỉ trả hai đồng bạc! Cộng với mấy hào bán gánh khoai, chị tưởng vừa đủ nộp suất sưu và chồng sẽ được tha về; ngờ đâu, bọn lý dịch lại bắt chị phải nộp cả suất sưu của người em chồng đã chết từ năm ngoái! Thật là cùng đường.
Tóm tắt tác phẩm
Giữa đình làng, tiếng kêu uất ức của chị vang lên thảm thiết. Đêm hôm ấy, người ta cõng anh Dậu rũ rượi như một xác chết ở ngoài đình về trả cho chị. Gọi mãi anh không tỉnh, chị vô cùng hoảng sợ, đau đớn. May sao, nhờ bà con xung quanh xúm đến cứu giúp,
anh Dậu đã tỉnh lại. Một bà lão hàng xóm ái ngại cảnh nhà chị nhịn đói suốt từ hôm qua, mang đến cho chị bát gạo để nấu cháo. Sáng sớm hôm sau khi anh Dậu vừa cố ngồi dậy cầm bát cháo, chưa kịp đưa lên miệng thì tên cai lệ và gã đầy tớ lý trưởng lại xộc vào định trói anh mang đi. Van xin thiết tha cũng không được, chị Dậu đã liều mạng chống lại quyết liệt, đánh ngã cả hai tên tay sai vô lại. Chị bị bắt lên huyện. Lão quan phủ Tư Ân lợi dụng tình cảnh của chị, cho chị tiền và giở trò bỉ ổi. Chị đã kiên quyết cự tuyệt, giằng nắm bạc ném vào mặt hắn và du hắn ngã kềnh. Cuối cùng, để có tiền nộp thuế cho chồng, chị đành gửi con, nhận lời lên tỉnh đi ở vú. Chủ của chị là một quan phủ già, dâm đãng, trong một đêm "tắt đèn" đã mò vào buồng chị…Chị Dậu gạt mạnh bàn tay của lão, vùng chạy ra ngoài sân, giữa lúc trời tối đen như mực "tối như cái tiền đồ của chị"…
Anh Dậu vì thiếu sưu mà bị lôi ra đình đánh đập và khi được trả về chỉ còn là một thân xác rũ rượi. Được bà hàng xóm cho bát gạo, chị Dậu nấu cháo cho anh Dậu ăn. Nhưng anh chưa kịp ăn thì tên cai lệ và người nhà lí trưởng đến đòi sưu. Chị Dậu van xin chúng tha cho anh Dậu nhưng chúng không nghe mà còn đánh chị và sấn đến định trói anh Dậu mang đi. Quá phẫn nộ, chị đã liều cự lại và chống trả quyết liệt, quật ngã hai tên tay sai. Cai lệ bị chị đẩy ngã chỏng quèo trên mặt đất. Còn người nhà lí trưởng thì bị chị túm tóc lẳng cho một cái ngã nhào ra thềm.
TÓM TẮT ĐOẠN TRÍCH
“Tức nước vỡ bờ” là một thành ngữ dân gian. “Tức” chỉ trạng thái bên trong bị dồn nén đầy chặt quá đến mức muốn bung ra.
Nhan đề đoạn trích còn toát lên chân lí: Con đường sống của quần chúng bị áp bức chỉ có thể là con đuờng đấu tranh để tự giải phóng, không có con đường nào khác.
Nhan đề ấy cũng thật phù hợp với nội dung ý nghĩa của đoạn trích. Sự áp bức trắng trợn, dã man của bọn tay sai cho chế độ thực dân phong kiến ấy đã buộc người phụ nữ nông dân đầy nhẫn nhịn như chị Dậu phải “vỡ bờ” đứng dậy đấu tranh.
Phần 1: Từ đầu ...hay không
=> Tình thế của gia đình chị Dậu
Phần 2: Còn lại
=> Cuộc đối mặt của chị Dậu với Cai lệ và bọn người nhà lí trưởng.
BỐ CỤC
II. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
1. Nhân vật chị Dậu
BỐI CẢNH
Làng vào vụ thuế căng thẳng, gay gắt nhất.
GIA CẢNH
- Nghèo nhất nhì trong hạng cùng đinh.
- Phải bán con, bán chó, bán khoai nhưng vẫn không đủ tiền nộp thuế.
- Anh Dậu bị đánh gần chết và bị trả về.
- Nhà không có gì để ăn bà hàng xóm thương tình cho bát cháo.
Cổng làng đóng lại, công việc cày bừa đình đốn, bọn lý trưởng, trương tuần chửi bới, quát tháo om sòm; Mấy tên cai lệ, lính cơ tay thước, roi song, dây thừng đi tróc người thiếu thuế. Tiếng trống, mõ, tù và inh ỏi, tiếng thét lác, đánh đập, tiếng kêu khóc thảm thiết vang lên như trong một cuộc săn người.
Tình thế rất thê thảm, đáng thương, nguy cấp.
TÌNH THẾ NHÀ CHỊ DẬU
1. Nhân vật chị Dậu
HÀNH ĐỘNG
- Quạt cháo cho chóng nguội
- Rón rén bưng…đến chỗ chồng nằm
- Ngồi..chờ xem chồng ăn có ngon miệng không.
LỜI NÓI
- Nhẹ nhàng, an ủi, vỗ về: “Thầy em hãy cố ngồi dậy húp ít cháo cho đỡ xót ruột”.
=> Đảm đang, yêu thương chồng con
a. Lúc chăm sóc chồng
b. Chị Dậu đối đầu với bọn tay sai
Vị trí kẻ bề dưới với kẻ bề trên tỏ sự tôn trọng.
Vị trí ngang hàng, tư thế đứng thẳng không chịu nhịn nhục.
Khẳng định tư thế đứng trên đầu kẻ thù sẵn sàng đè bẹp đối phương, thể hiện sự khinh bỉ căm giận đến cao độ.
“Cháu - ông”:
“Tôi - ông”:
“Bà - mày”:
Ngôn ngữ đối thoại phù hợp tới tâm lí nhân vật
Tình huống truyện được đẩy lên cao trào => Bộc lộ tính cách nhân vật
=> “Tức nước vỡ bờ” - Người phụ nữ có sức sống mạnh mẽ, tinh thần phản kháng tiềm tàng
2. Cai lệ và người nhà Lí Trưởng
Ngoại hình
Nhiệm vụ
Bản chất
Nhân vật Cai Lệ
Vật dụng
Hành động
Ngônngữ
CAI LỆ
Nhiệm vụ: lính phục vụ chuyên đi đánh người thúc sưu thuế.
Ngoại hình: gầy như một anh chàng nghiện.
Vật dụng: roi song, tay thước, dây thừng.
Hành động:
- Sầm sập tiến vào
- Thét bằng giọng khàn khàn
- Trợn mắt giọng hằm hè
- Giật cái thừng chạy sầm sập đến chỗ anh Dậu
- Bịch vào ngực chị Dậu
- Trói anh Dậu
- Tát vào mặt chị Dậu
- Nhảy vào cạnh anh Dậu
Ngôn ngữ: Xưng hô ông –mày; lời nói đe dọa, mất nhân tính.
- Khắc họa sinh động thông qua ngoại hình, hành động, ngôn ngữ.
- Dùng nhiều động từ, từ láy để gợi hình.
=> Cai lệ đại diện cho tầng lớp tay sai và phong kiến.
- Đảo ngữ "gõ đầu roi xuống đất, thét bằng giọng khàn khàn..." cho thấy một sự xuất hiện vô cùng đáng sợ và hung hãn của nhân vật.
a. Nhân vật cai lệ
b. Người nhà lí trưởng
- Thái độ: Cười một cách mỉa mai.
Là công cụ sai khiến nhưng không hoàn toàn mất hết nhân tính
- Hành động: chửi mắng nhưng không dám hành hạ người ốm nặng
- Lời nói: “Anh ta lại sắp phải gió như đêm qua đấy!”, lóng ngóng, ngơ ngác, muốn nói mà không dám nói.
DIỄN BIẾN TÂM TRẠNG CỦA CHỊ DẬU VÀ CAI LỆ
Hùng hổ,
quát tháo
Dữ tợn,
sấn tới
Tả tơi,
thảm hại
Nhẫn nhục
“van xin”
Phản kháng bằng lời
Chống trả bằng vũ lực
CAI LỆ
CHỊ DẬU
- Nắm chắc giá trị nội dung và nghệ thuật của văn bản. Học phần Ghi nhớ - SGK
- Soạn văn bản “Lão Hạc”
+ Đọc kĩ rồi tóm tắt văn bản.
+ Trả lời phần “Hướng dẫn đọc - hiểu” trong SGK
- Chuẩn bị tiết sau: Xây dựng ĐV trong VB
+ Đọc kĩ vb“Ngô Tất Tố và tác phẩm “Tắt đèn”
+ Trả lời tất cả các câu hỏi trong SGK ở phần I, II.
1. Nh?n d?nh no sau dõy núi dỳng nh?t v? n?i dung do?n trớch "Trong Lũng m?" c?a Nguyờn H?ng?
A - Ch? y?u trỡnh by di?n bi?n tõm tr?ng c?a bộ H?ng.
B – Chủ yếu trình bày nỗi đau khổ của mẹ bé Hồng.
C – Chủ yếu trình bày tâm địa độc ác của người cô.
2. Em hiểu gì về bé Hồng qua đoạn trích?
A - Là một chú bé mồ côi, đau khổ, bất hạnh.
B - Là một chú bé thông minh, tinh tế và nhạy cảm.
C - Là một chú bé có tình yêu thương vô bờ bến đối với mẹ.
D - C? A, B, C d?u dỳng.
A
D
TIẾT 8, 9 - Văn bản:
? Dựa vào những thông tin trong video cùng hiểu biết của bản thân, nêu suy nghĩ của em về cuộc sống của người nông dân trong xã hội cũ.
I. TÌM HIỂU CHUNG
NGÔ TẤT TỐ (1893 – 1954)
Quê: Đông Anh, Hà Nội.
Xuất thân là một nhà nho gốc nông dân.
Ông được Nhà nước tặng Giải thưởng Hồ Chí Minh về văn học nghệ thuật năm 1996.
Ông là một nhà văn hiện thực xuất sắc trước năm 1945, một nhà báo nổi tiếng, và là một học giả uyên bác trên nhiều lĩnh vực.
1. TÁC GIẢ
Ngô Tất Tố là nhà văn hiện thực xuất sắc chuyên viết về đề tài người nông dân nghèo trước cách mạng. Ông được coi là nhà văn hàng đầu trong trào lưu hiện thực phê phán ở Việt Nam trước 1945, ngòi bút của Ngô Tất Tố luôn hướng đến người nông dân nghèo, ở đó ông khai thác và khám phá vẻ đẹp ẩn sâu trong tâm hồn của họ. Sau cách mạng tháng 8, ông chuyên tâm vào sáng tác những tác phẩm phục vụ cho tuyên truyền trong cuộc kháng chiến chống Pháp của đất nước.
Đi tìm vẻ đẹp văn chương
TÁC PHẨM TIÊU BIỂU
2. TÁC PHẨM
a. Xuất xứ: trích chương XVIII tác phẩm “Tắt đèn”.
Ngô Tất Tố viết Tắt Đèn năm 1937, vào năm này lụt lội xảy ra liên miên gây nên mất mùa đói kém, nhân dân lâm vào cảnh lầm than, bế tắc đặc biệt là người nông dân. Vì vậy, vấn đề nông dân đấu tranh chống lại chính sách sưu thuế, áp bức bốc lột của bọn thực dân, quan lại, địa chủ, cường hào, đòi cải thiện đời sống cho người dân cày là một vấn đề lớn, trọng tâm của cách mạng.
b. Thể loại + PTBĐ:
Thể loại: Tiểu thuyết
PTBĐ: Tự sự kết hợp MT, BC
*Làm rõ không khí hồi hộp khẩn trương căng thẳng.
Đọc đoạn 1: Giọng chị Dậu dịu dàng ân cần
Đọc đoạn 2: Giọng chị Dậu lúc đầu nhẹ nhàng, nhẫn nhục, sau rắn chắc đanh thép.
Giọng cai lệ hống hách dữ tợn.
Mở đầu tác phẩm là không khí căng thẳng, ngột ngạt của làng Đông Xá trong những ngày sưu thuế. Cổng làng đóng lại, công việc cày bừa đình đốn, bọn Lý trưởng, trương tuần chửi bới, quát tháo om sòm; mấy tên cai lệ, lính cơ tay thước, roi song, dây thừng đi tróc người thiếu thuế. Tiếng trống, mõ, tù và inh ỏi, tiếng thét ,tiếng đánh đập, tiếng kêu khóc thảm thiết vang lên như trong một cuộc săn người. Gia đình chị Dậu thuộc loại "nhất nhì trong hạng cùng đinh" nên chị phải chạy vạy ngược xuôi để có tiền nộp suất sưu cho anh Dậu. Bọn nhà giàu chẳng những không cho chồng chị vay mượn mà còn nhiếc móc, đe doạ. Anh Dậu đang ốm cũng bị bọn tay sai xông đến đánh trói, lôi ra đình cùm kẹp. Chị đành phải rứt ruột đem cái Tí, đứa con gái đầu lòng lên bảy tuổi bán cho lão Nghị Quế bên thôn Đoài. Vợ chồng lão giàu có mà keo kiệt, tàn ác, đã lợi dụng tình cảnh khốn cùng của chị, mua cái Tí và cả một ổ chó mà chỉ trả hai đồng bạc! Cộng với mấy hào bán gánh khoai, chị tưởng vừa đủ nộp suất sưu và chồng sẽ được tha về; ngờ đâu, bọn lý dịch lại bắt chị phải nộp cả suất sưu của người em chồng đã chết từ năm ngoái! Thật là cùng đường.
Tóm tắt tác phẩm
Giữa đình làng, tiếng kêu uất ức của chị vang lên thảm thiết. Đêm hôm ấy, người ta cõng anh Dậu rũ rượi như một xác chết ở ngoài đình về trả cho chị. Gọi mãi anh không tỉnh, chị vô cùng hoảng sợ, đau đớn. May sao, nhờ bà con xung quanh xúm đến cứu giúp,
anh Dậu đã tỉnh lại. Một bà lão hàng xóm ái ngại cảnh nhà chị nhịn đói suốt từ hôm qua, mang đến cho chị bát gạo để nấu cháo. Sáng sớm hôm sau khi anh Dậu vừa cố ngồi dậy cầm bát cháo, chưa kịp đưa lên miệng thì tên cai lệ và gã đầy tớ lý trưởng lại xộc vào định trói anh mang đi. Van xin thiết tha cũng không được, chị Dậu đã liều mạng chống lại quyết liệt, đánh ngã cả hai tên tay sai vô lại. Chị bị bắt lên huyện. Lão quan phủ Tư Ân lợi dụng tình cảnh của chị, cho chị tiền và giở trò bỉ ổi. Chị đã kiên quyết cự tuyệt, giằng nắm bạc ném vào mặt hắn và du hắn ngã kềnh. Cuối cùng, để có tiền nộp thuế cho chồng, chị đành gửi con, nhận lời lên tỉnh đi ở vú. Chủ của chị là một quan phủ già, dâm đãng, trong một đêm "tắt đèn" đã mò vào buồng chị…Chị Dậu gạt mạnh bàn tay của lão, vùng chạy ra ngoài sân, giữa lúc trời tối đen như mực "tối như cái tiền đồ của chị"…
Anh Dậu vì thiếu sưu mà bị lôi ra đình đánh đập và khi được trả về chỉ còn là một thân xác rũ rượi. Được bà hàng xóm cho bát gạo, chị Dậu nấu cháo cho anh Dậu ăn. Nhưng anh chưa kịp ăn thì tên cai lệ và người nhà lí trưởng đến đòi sưu. Chị Dậu van xin chúng tha cho anh Dậu nhưng chúng không nghe mà còn đánh chị và sấn đến định trói anh Dậu mang đi. Quá phẫn nộ, chị đã liều cự lại và chống trả quyết liệt, quật ngã hai tên tay sai. Cai lệ bị chị đẩy ngã chỏng quèo trên mặt đất. Còn người nhà lí trưởng thì bị chị túm tóc lẳng cho một cái ngã nhào ra thềm.
TÓM TẮT ĐOẠN TRÍCH
“Tức nước vỡ bờ” là một thành ngữ dân gian. “Tức” chỉ trạng thái bên trong bị dồn nén đầy chặt quá đến mức muốn bung ra.
Nhan đề đoạn trích còn toát lên chân lí: Con đường sống của quần chúng bị áp bức chỉ có thể là con đuờng đấu tranh để tự giải phóng, không có con đường nào khác.
Nhan đề ấy cũng thật phù hợp với nội dung ý nghĩa của đoạn trích. Sự áp bức trắng trợn, dã man của bọn tay sai cho chế độ thực dân phong kiến ấy đã buộc người phụ nữ nông dân đầy nhẫn nhịn như chị Dậu phải “vỡ bờ” đứng dậy đấu tranh.
Phần 1: Từ đầu ...hay không
=> Tình thế của gia đình chị Dậu
Phần 2: Còn lại
=> Cuộc đối mặt của chị Dậu với Cai lệ và bọn người nhà lí trưởng.
BỐ CỤC
II. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
1. Nhân vật chị Dậu
BỐI CẢNH
Làng vào vụ thuế căng thẳng, gay gắt nhất.
GIA CẢNH
- Nghèo nhất nhì trong hạng cùng đinh.
- Phải bán con, bán chó, bán khoai nhưng vẫn không đủ tiền nộp thuế.
- Anh Dậu bị đánh gần chết và bị trả về.
- Nhà không có gì để ăn bà hàng xóm thương tình cho bát cháo.
Cổng làng đóng lại, công việc cày bừa đình đốn, bọn lý trưởng, trương tuần chửi bới, quát tháo om sòm; Mấy tên cai lệ, lính cơ tay thước, roi song, dây thừng đi tróc người thiếu thuế. Tiếng trống, mõ, tù và inh ỏi, tiếng thét lác, đánh đập, tiếng kêu khóc thảm thiết vang lên như trong một cuộc săn người.
Tình thế rất thê thảm, đáng thương, nguy cấp.
TÌNH THẾ NHÀ CHỊ DẬU
1. Nhân vật chị Dậu
HÀNH ĐỘNG
- Quạt cháo cho chóng nguội
- Rón rén bưng…đến chỗ chồng nằm
- Ngồi..chờ xem chồng ăn có ngon miệng không.
LỜI NÓI
- Nhẹ nhàng, an ủi, vỗ về: “Thầy em hãy cố ngồi dậy húp ít cháo cho đỡ xót ruột”.
=> Đảm đang, yêu thương chồng con
a. Lúc chăm sóc chồng
b. Chị Dậu đối đầu với bọn tay sai
Vị trí kẻ bề dưới với kẻ bề trên tỏ sự tôn trọng.
Vị trí ngang hàng, tư thế đứng thẳng không chịu nhịn nhục.
Khẳng định tư thế đứng trên đầu kẻ thù sẵn sàng đè bẹp đối phương, thể hiện sự khinh bỉ căm giận đến cao độ.
“Cháu - ông”:
“Tôi - ông”:
“Bà - mày”:
Ngôn ngữ đối thoại phù hợp tới tâm lí nhân vật
Tình huống truyện được đẩy lên cao trào => Bộc lộ tính cách nhân vật
=> “Tức nước vỡ bờ” - Người phụ nữ có sức sống mạnh mẽ, tinh thần phản kháng tiềm tàng
2. Cai lệ và người nhà Lí Trưởng
Ngoại hình
Nhiệm vụ
Bản chất
Nhân vật Cai Lệ
Vật dụng
Hành động
Ngônngữ
CAI LỆ
Nhiệm vụ: lính phục vụ chuyên đi đánh người thúc sưu thuế.
Ngoại hình: gầy như một anh chàng nghiện.
Vật dụng: roi song, tay thước, dây thừng.
Hành động:
- Sầm sập tiến vào
- Thét bằng giọng khàn khàn
- Trợn mắt giọng hằm hè
- Giật cái thừng chạy sầm sập đến chỗ anh Dậu
- Bịch vào ngực chị Dậu
- Trói anh Dậu
- Tát vào mặt chị Dậu
- Nhảy vào cạnh anh Dậu
Ngôn ngữ: Xưng hô ông –mày; lời nói đe dọa, mất nhân tính.
- Khắc họa sinh động thông qua ngoại hình, hành động, ngôn ngữ.
- Dùng nhiều động từ, từ láy để gợi hình.
=> Cai lệ đại diện cho tầng lớp tay sai và phong kiến.
- Đảo ngữ "gõ đầu roi xuống đất, thét bằng giọng khàn khàn..." cho thấy một sự xuất hiện vô cùng đáng sợ và hung hãn của nhân vật.
a. Nhân vật cai lệ
b. Người nhà lí trưởng
- Thái độ: Cười một cách mỉa mai.
Là công cụ sai khiến nhưng không hoàn toàn mất hết nhân tính
- Hành động: chửi mắng nhưng không dám hành hạ người ốm nặng
- Lời nói: “Anh ta lại sắp phải gió như đêm qua đấy!”, lóng ngóng, ngơ ngác, muốn nói mà không dám nói.
DIỄN BIẾN TÂM TRẠNG CỦA CHỊ DẬU VÀ CAI LỆ
Hùng hổ,
quát tháo
Dữ tợn,
sấn tới
Tả tơi,
thảm hại
Nhẫn nhục
“van xin”
Phản kháng bằng lời
Chống trả bằng vũ lực
CAI LỆ
CHỊ DẬU
- Nắm chắc giá trị nội dung và nghệ thuật của văn bản. Học phần Ghi nhớ - SGK
- Soạn văn bản “Lão Hạc”
+ Đọc kĩ rồi tóm tắt văn bản.
+ Trả lời phần “Hướng dẫn đọc - hiểu” trong SGK
- Chuẩn bị tiết sau: Xây dựng ĐV trong VB
+ Đọc kĩ vb“Ngô Tất Tố và tác phẩm “Tắt đèn”
+ Trả lời tất cả các câu hỏi trong SGK ở phần I, II.
 








Các ý kiến mới nhất