Tìm kiếm Bài giảng
Bài 2. Lipit

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: lê trương minh hoàng
Ngày gửi: 15h:58' 11-09-2021
Dung lượng: 3.5 MB
Số lượt tải: 555
Nguồn:
Người gửi: lê trương minh hoàng
Ngày gửi: 15h:58' 11-09-2021
Dung lượng: 3.5 MB
Số lượt tải: 555
Số lượt thích:
0 người
Tiết 4: BÀI 2
LIPIT
- Có trong các loại hạt
Ở động vật, mỡ thường tập trung trong các mô mỡ( 97% là mỡ, 0,5- 7,2% protein và 2- 21% là nước).
Chức năng: + là nguồn năng lượng dự trữ cho cơ thể.
+ bảo vệ nội quan của động vật khỏi những tác dụng của các chấn động mạnh.
+ đảm bảo sự vận chuyển, hấp thụ các chất hòa tan trong chất béo.
Mỡ động vật - Animal fat - 28%
Dầu cá -Marine oil - 4%
Khái niệm LIPIT:
+ Lipit là những hợp chất hữu cơ có trong tế bào sống, không hoà tan trong nước nhưng tan nhiều trong các dung môi hữu cơ không cực.
+ Phần lớn lipit là các este phức tạp, bao gồm chất béo (triglixerit), sáp, steroit và photpholipit,…
I, Định nghĩa
1. Axit béo:
- Là axit hữu cơ đơn chức, mạch không phân nhánh.
- Có số nguyên tử C chẵn, từ 12 ─ 24
* Một số axit béo thường gặp:
C15H31COOH: axit panmitic
C17H35COOH: axit stearic
C17H33COOH: axit oleic
C17H31COOH: axit linoleic
- Chất béo là trieste của glixerol với axit béo, còn gọi là triglixerit hay là triaxylglixerol.
CTCT chung của chất béo
Với R1, R2, R3: gốc của các axit béo
hay (RCOO)3C3H5
2. Chất béo:
VD: (C15H31COO)3C3H5
(C17H33COO)3C3H5
tripanmitin
triolein
- Ở điều kiện thường: Chất béo ở trạng thái lỏng hoặc rắn
+ Trạng thái lỏng: Gốc R không no.
+ Trạng thái rắn: Gốc R no.
- Nhẹ hơn nước, không tan trong nước nhưng tan nhiều trong các dung môi hữu cơ không phân cực (như benzen, clorofom, hexan...)
II, Tính chất vật lý
Chất béo là Trieste nên thể hiện đầy đủ tính chất của este
a,Thủy phân trong môi trường axit
VD: (C17H33COO)3C3H5 + 3H2O 3C17H33COOH + C3H5(OH)3.
(RCOO)3C3H5 + 3H2O 3RCOOH + C3H5(OH)3.
III, Tính chất hóa học
1, Phản ứng thủy phân
H+, to
H+, to
axit béo glixerol
VD: Đun triolein với dung dịch H2SO4 loãng. Viết PTHH?Gọi tên sản phẩm?
axit oleic glixerol
b. Thủy phân trong môi trường bazơ (Phản ứng xà phòng hóa)
(RCOO)3C3H5 + 3NaOH → 3RCOONa + C3H5(OH)3
muối của axit béo glixerol
VD: (C17H33COO)3C3H5 + 3NaOH → 3C17H33COONa + C3H5(OH)3
1, Phản ứng thủy phân
to
VD: Đun triolein với dung dịch NaOH. Viết PTHH?Gọi tên sản phẩm?
to
natri oleat glixerol
2, Phản ứng cộng: cộng H2, Br2
(C17H33COO)3C3H5 + 3H2 → (C17H35COO)3C3H5
(C17H31COO)3C3H5 + 6H2 → (C17H35COO)3C3H5
Viết pứ: triolein + H2
trilinolein + H2
Ni, to
Ni, to
lỏng
rắn
(với chất béo có gốc R không no)
+ Thức ăn cho người, là nguồn dinh dưỡng quan trọng và cung cấp phần lớn năng lượng cho cơ thể hoạt động.
+ Là nguyên liệu để tổng hợp một số chất khác cần thiết cho cơ thể. Bảo đảm sự vận chuyển và hấp thụ được các chất hoà tan được trong chất béo.
+ Trong công nghiệp, một lượng lớn chất béo dùng để sản xuất xà phòng và glixerol. Sản xuất một số thực phẩm khác như mì sợi, đồ hộp,…
IV, Ứng dụng
Câu 1: Chất béo là trieste của axit béo với
A. ancol etylic.
B. ancol metylic.
C. etylen glicol.
D. glixerol.
Câu 2: Số trieste khi thủy phân đều thu được sản phẩm gồm glixerol, axit CH3COOH và axit C2H5COOH là:
A. 9.
B. 4.
C. 6.
D. 2.
Câu 3: Phát biểu nào sau đây không đúng?
A. Các chất béo thường không tan trong nước và nhẹ hơn nước.
B. Triolein có khả năng tham gia phản ứng cộng hiđro (to, xúc tác Ni).
C. Chất béo bị thủy phân khi đun nóng trong dung dịch kiềm.
D. Chất béo là trieste của etylen glicol với các axit béo.
Câu 4: Trong công nghiệp để chuyển 1 số dầu thành mỡ rắn, người ta dùng tính chất nào của lipit:
A. Phản ứng thủy phân
B. Phản ứng xà phòng hóa
C. Phản ứng lên men
D. Phản ứng cộng hidro
Câu 5: Khi xà phòng hóa tristearin ta thu được sản phẩm là
A. C15H31COONa và etanol.
B. C17H35COOH và glixerol.
C. C15H31COOH và glixerol.
D. C17H35COONa và glixerol.
Câu 6: Đun nóng một lượng chất béo cần vừa đủ 40 kg dd NaOH 15%, giả sử phản ứng xảy ra hoàn toàn. Khối lượng (kg) glixerol thu được là:
A. 13,8 .
B. 6,975.
C. 4,6.
D. 8,17.
Câu 7: Khi đun nóng chất béo với dung dịch H2SO4 loãng thu được
A. glixerol và axit béo
B. glixerol và muối natri của axit béo
C. glixerol và axit cacboxylic
D. glixerol và muối natri của axit cacboxylic
Câu 8: Thủy phân 17,24 gam chất béo thì cần dùng vừa đủ dung dịch chứa 0,06 mol NaOH. Tính khối lượng xà phòng điều chế được.
Phản ứng: (RCOO)3C3H5 + 3NaOH → 3RCOONa + C3H5(OH)3
mol: 0,02 ←0,06→ 0,06 0,02
Khối lượng xà phòng: 17,24 + (0,06. 40) – (0,02. 92) = 17,8 gam
LIPIT
- Có trong các loại hạt
Ở động vật, mỡ thường tập trung trong các mô mỡ( 97% là mỡ, 0,5- 7,2% protein và 2- 21% là nước).
Chức năng: + là nguồn năng lượng dự trữ cho cơ thể.
+ bảo vệ nội quan của động vật khỏi những tác dụng của các chấn động mạnh.
+ đảm bảo sự vận chuyển, hấp thụ các chất hòa tan trong chất béo.
Mỡ động vật - Animal fat - 28%
Dầu cá -Marine oil - 4%
Khái niệm LIPIT:
+ Lipit là những hợp chất hữu cơ có trong tế bào sống, không hoà tan trong nước nhưng tan nhiều trong các dung môi hữu cơ không cực.
+ Phần lớn lipit là các este phức tạp, bao gồm chất béo (triglixerit), sáp, steroit và photpholipit,…
I, Định nghĩa
1. Axit béo:
- Là axit hữu cơ đơn chức, mạch không phân nhánh.
- Có số nguyên tử C chẵn, từ 12 ─ 24
* Một số axit béo thường gặp:
C15H31COOH: axit panmitic
C17H35COOH: axit stearic
C17H33COOH: axit oleic
C17H31COOH: axit linoleic
- Chất béo là trieste của glixerol với axit béo, còn gọi là triglixerit hay là triaxylglixerol.
CTCT chung của chất béo
Với R1, R2, R3: gốc của các axit béo
hay (RCOO)3C3H5
2. Chất béo:
VD: (C15H31COO)3C3H5
(C17H33COO)3C3H5
tripanmitin
triolein
- Ở điều kiện thường: Chất béo ở trạng thái lỏng hoặc rắn
+ Trạng thái lỏng: Gốc R không no.
+ Trạng thái rắn: Gốc R no.
- Nhẹ hơn nước, không tan trong nước nhưng tan nhiều trong các dung môi hữu cơ không phân cực (như benzen, clorofom, hexan...)
II, Tính chất vật lý
Chất béo là Trieste nên thể hiện đầy đủ tính chất của este
a,Thủy phân trong môi trường axit
VD: (C17H33COO)3C3H5 + 3H2O 3C17H33COOH + C3H5(OH)3.
(RCOO)3C3H5 + 3H2O 3RCOOH + C3H5(OH)3.
III, Tính chất hóa học
1, Phản ứng thủy phân
H+, to
H+, to
axit béo glixerol
VD: Đun triolein với dung dịch H2SO4 loãng. Viết PTHH?Gọi tên sản phẩm?
axit oleic glixerol
b. Thủy phân trong môi trường bazơ (Phản ứng xà phòng hóa)
(RCOO)3C3H5 + 3NaOH → 3RCOONa + C3H5(OH)3
muối của axit béo glixerol
VD: (C17H33COO)3C3H5 + 3NaOH → 3C17H33COONa + C3H5(OH)3
1, Phản ứng thủy phân
to
VD: Đun triolein với dung dịch NaOH. Viết PTHH?Gọi tên sản phẩm?
to
natri oleat glixerol
2, Phản ứng cộng: cộng H2, Br2
(C17H33COO)3C3H5 + 3H2 → (C17H35COO)3C3H5
(C17H31COO)3C3H5 + 6H2 → (C17H35COO)3C3H5
Viết pứ: triolein + H2
trilinolein + H2
Ni, to
Ni, to
lỏng
rắn
(với chất béo có gốc R không no)
+ Thức ăn cho người, là nguồn dinh dưỡng quan trọng và cung cấp phần lớn năng lượng cho cơ thể hoạt động.
+ Là nguyên liệu để tổng hợp một số chất khác cần thiết cho cơ thể. Bảo đảm sự vận chuyển và hấp thụ được các chất hoà tan được trong chất béo.
+ Trong công nghiệp, một lượng lớn chất béo dùng để sản xuất xà phòng và glixerol. Sản xuất một số thực phẩm khác như mì sợi, đồ hộp,…
IV, Ứng dụng
Câu 1: Chất béo là trieste của axit béo với
A. ancol etylic.
B. ancol metylic.
C. etylen glicol.
D. glixerol.
Câu 2: Số trieste khi thủy phân đều thu được sản phẩm gồm glixerol, axit CH3COOH và axit C2H5COOH là:
A. 9.
B. 4.
C. 6.
D. 2.
Câu 3: Phát biểu nào sau đây không đúng?
A. Các chất béo thường không tan trong nước và nhẹ hơn nước.
B. Triolein có khả năng tham gia phản ứng cộng hiđro (to, xúc tác Ni).
C. Chất béo bị thủy phân khi đun nóng trong dung dịch kiềm.
D. Chất béo là trieste của etylen glicol với các axit béo.
Câu 4: Trong công nghiệp để chuyển 1 số dầu thành mỡ rắn, người ta dùng tính chất nào của lipit:
A. Phản ứng thủy phân
B. Phản ứng xà phòng hóa
C. Phản ứng lên men
D. Phản ứng cộng hidro
Câu 5: Khi xà phòng hóa tristearin ta thu được sản phẩm là
A. C15H31COONa và etanol.
B. C17H35COOH và glixerol.
C. C15H31COOH và glixerol.
D. C17H35COONa và glixerol.
Câu 6: Đun nóng một lượng chất béo cần vừa đủ 40 kg dd NaOH 15%, giả sử phản ứng xảy ra hoàn toàn. Khối lượng (kg) glixerol thu được là:
A. 13,8 .
B. 6,975.
C. 4,6.
D. 8,17.
Câu 7: Khi đun nóng chất béo với dung dịch H2SO4 loãng thu được
A. glixerol và axit béo
B. glixerol và muối natri của axit béo
C. glixerol và axit cacboxylic
D. glixerol và muối natri của axit cacboxylic
Câu 8: Thủy phân 17,24 gam chất béo thì cần dùng vừa đủ dung dịch chứa 0,06 mol NaOH. Tính khối lượng xà phòng điều chế được.
Phản ứng: (RCOO)3C3H5 + 3NaOH → 3RCOONa + C3H5(OH)3
mol: 0,02 ←0,06→ 0,06 0,02
Khối lượng xà phòng: 17,24 + (0,06. 40) – (0,02. 92) = 17,8 gam
 








Các ý kiến mới nhất