Tìm kiếm Bài giảng
Bài 2. Phiên mã và dịch mã

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Quốc Cường
Ngày gửi: 00h:32' 13-09-2021
Dung lượng: 3.8 MB
Số lượt tải: 291
Nguồn:
Người gửi: Trần Quốc Cường
Ngày gửi: 00h:32' 13-09-2021
Dung lượng: 3.8 MB
Số lượt tải: 291
Số lượt thích:
0 người
BÀI 2: PHIÊN MÃ VÀ DỊCH MÃ
TIẾT 2:DỊCH MÃ
II/ DỊCH MÃ
1. Khái niệm
Thế nào là quá trình dịch mã?
Dịch mã là quá trình tổng hợp chuỗi polipeptit (phân tử protein) từ mạch khuôn là phân tử mARN
Các thành phần tham gia dịch mã
ATP
met
val
leu
his
Ser
pro
ATP
Enzim
Tham gia vào quá trình dịch mã gồm có những thành phần nào?
Các axitamin tự do, năng lượng ATP, enzim hoạt hóa aa,
Riboxom, tARN, mARN
a. Hoạt hoá aa:
b. Tổng hợp chuỗi polipeptit:
II/ DỊCH MÃ
2. Diễn biến quá trình dịch mã
Dịch mã diễn ra ở chất tế bào gồm 2 giai đoạn chính:
a. Hoạt hóa axit amin:
ATP
ADP
Axit
amin
a. Hoạt hóa axit amin.
ATP
aa
aa* hoạt hóa
+ ATP
ENZIM đặc hiệu
aa* hoạt hóa
+ t- ARN
ENZIM đặc hiệu
aa - tARN
Hoạt hóa axit amin là quá trình tạo ra axít amin hoạt hóa và sau đó gắn axít amin hoạt hóa vào đầu 3’ của phân tử tARN để tạo phức hợp aa-tARN
II/ DỊCH MÃ
2. Diễn biến quá trình dịch mã
a. Hoạt hóa axit amin
b. Tổng hợp chuổi polipeptit (phân tử protein)
Met
Glu
Arg
Thr
Asn
Lys
mARN
Gly
Leu
Ser
Trp
Trp
Gly
Met
Glu
Arg
Thr
Asn
Lys
Leu
Ser
Val
Phe
Thr
Asn
Lys
Gly
Val
Phe
Thr
Asn
Lys
diễn biến và kết quả của quá trình tổng hợp chuỗi polipeptit
3’
b.Tổng hợp chuỗi polipeptit
Khởi đầu
Tiểu phần bé của riboxom trược trên vùng mở đầu của phân tử mARN và tiến đến codon mở đầu AUG
Phức hợp aa mở đầu-tARNtiến đến codon mở đầu anticodon liên kết với codon theo NTBS: A-U; G-X
Tiểu phần lớn của riboxom liên kết với tiểu phần bé thành một riboxom hoàn chỉnh
met
Kéo dài
aa2
Phức hợp aa1-tARN tiến vào riboxom ở vị trí A, anticodon liên kết với codon theo NTBS; giữa aa mở đầu và aa1 hình thành liên kết peptit.
aa1
Riboxom dịch chuyển qua 1 bộ 3 thì tại vị trí E một phân tử tARN được giải phóng, tại vị trí A một phức hợp aa-tARN đi vào giữa 1 aa liên tiếp hình thành một liên kết peptit được hình thành giũa 2 aa liên tiếp
aan
aa3
Cứ như vậy riboxom dịch chyển đến codon kết thúc thì dừng lại
....
Kêt thúc
met
Ile
aan
....
his
ala
Riboxom di chuyển đến bộ ba kết thúc thì dừng lại , các phân tử tARN nào còn đang liên kết với mARN thì cũng được giải phóng
Hai tiểu phần của riboxom tách rời nhau ra, chuỗi polipeptit (phân tử protein chưa hoàn chỉnh được tổng hợp xong.
Một en zim đến cắt bỏ axit amin mở đầu ra khỏi chuỗi polipeptit, chuỗi polipeptit xoắn lại và trở thành phân tử protin hoàn chỉnh
CÁC BẬC CẤU TRÚC KHÔNG GIAN CỦA PHÂN TỬ PRÔTÊIN
3’
Hoạt động của chuỗi Pôliribôxôm
5’
Hoạt động của chuổi poliriboxom( polixôm)
3. Hoạt động của chuỗi Poliriboxom (polixom)
- Trên mỗi phân tử mARN thường có một số Riboxom cùng hoạt động được gọi là poliriboxom (gọi tắt là polixom) tăng hiệu suất tổng hợp Protein .
- Như vậy, mỗi một phân tử mARN có thể tổng hợp được từ 1 đến nhiều chuỗi polipeptit cùng loại rồi tự huỷ.
- Các riboxom được sử dụng qua vài thế hệ TB và tổng hợp bất cứ loại protein nào.
ADN mARN protein Tính trạng
Phiên mã
Dịch mã
Cơ chế phân tử của hiện tượng di truyền :
Kết luận:
5’ATG GTT GGT AXA TGA 3’
5’AUG GUU GGU AXA UGA 3’
Met - val -gli -Xis -Mkt
Câu 1 hãy điền trình tự nu trên mạch bổ sung của gen, trên mARN và trình tự aa của phân tử protein?
Câu 2: Giả sử một đoạn mARN có trình tự các ribonucleotit như sau:
5’ AUG-AAG-XUU-AUA-UAU-AGX-UAG- AAX3’
Khi được dịch mã thì chuổi polipeptic hoàn chỉnh gồm bao nhiêu aa? Giải thích ?
A
5
B
8
C
6
D
7
Câu 3. Phân tử nào làm khuôn để dịch mã tổng hợp prôtein?
A. mạch mã hoá.
B. mARN.
C. mạch mã gốc.
D. tARN.
TIẾT 2:DỊCH MÃ
II/ DỊCH MÃ
1. Khái niệm
Thế nào là quá trình dịch mã?
Dịch mã là quá trình tổng hợp chuỗi polipeptit (phân tử protein) từ mạch khuôn là phân tử mARN
Các thành phần tham gia dịch mã
ATP
met
val
leu
his
Ser
pro
ATP
Enzim
Tham gia vào quá trình dịch mã gồm có những thành phần nào?
Các axitamin tự do, năng lượng ATP, enzim hoạt hóa aa,
Riboxom, tARN, mARN
a. Hoạt hoá aa:
b. Tổng hợp chuỗi polipeptit:
II/ DỊCH MÃ
2. Diễn biến quá trình dịch mã
Dịch mã diễn ra ở chất tế bào gồm 2 giai đoạn chính:
a. Hoạt hóa axit amin:
ATP
ADP
Axit
amin
a. Hoạt hóa axit amin.
ATP
aa
aa* hoạt hóa
+ ATP
ENZIM đặc hiệu
aa* hoạt hóa
+ t- ARN
ENZIM đặc hiệu
aa - tARN
Hoạt hóa axit amin là quá trình tạo ra axít amin hoạt hóa và sau đó gắn axít amin hoạt hóa vào đầu 3’ của phân tử tARN để tạo phức hợp aa-tARN
II/ DỊCH MÃ
2. Diễn biến quá trình dịch mã
a. Hoạt hóa axit amin
b. Tổng hợp chuổi polipeptit (phân tử protein)
Met
Glu
Arg
Thr
Asn
Lys
mARN
Gly
Leu
Ser
Trp
Trp
Gly
Met
Glu
Arg
Thr
Asn
Lys
Leu
Ser
Val
Phe
Thr
Asn
Lys
Gly
Val
Phe
Thr
Asn
Lys
diễn biến và kết quả của quá trình tổng hợp chuỗi polipeptit
3’
b.Tổng hợp chuỗi polipeptit
Khởi đầu
Tiểu phần bé của riboxom trược trên vùng mở đầu của phân tử mARN và tiến đến codon mở đầu AUG
Phức hợp aa mở đầu-tARNtiến đến codon mở đầu anticodon liên kết với codon theo NTBS: A-U; G-X
Tiểu phần lớn của riboxom liên kết với tiểu phần bé thành một riboxom hoàn chỉnh
met
Kéo dài
aa2
Phức hợp aa1-tARN tiến vào riboxom ở vị trí A, anticodon liên kết với codon theo NTBS; giữa aa mở đầu và aa1 hình thành liên kết peptit.
aa1
Riboxom dịch chuyển qua 1 bộ 3 thì tại vị trí E một phân tử tARN được giải phóng, tại vị trí A một phức hợp aa-tARN đi vào giữa 1 aa liên tiếp hình thành một liên kết peptit được hình thành giũa 2 aa liên tiếp
aan
aa3
Cứ như vậy riboxom dịch chyển đến codon kết thúc thì dừng lại
....
Kêt thúc
met
Ile
aan
....
his
ala
Riboxom di chuyển đến bộ ba kết thúc thì dừng lại , các phân tử tARN nào còn đang liên kết với mARN thì cũng được giải phóng
Hai tiểu phần của riboxom tách rời nhau ra, chuỗi polipeptit (phân tử protein chưa hoàn chỉnh được tổng hợp xong.
Một en zim đến cắt bỏ axit amin mở đầu ra khỏi chuỗi polipeptit, chuỗi polipeptit xoắn lại và trở thành phân tử protin hoàn chỉnh
CÁC BẬC CẤU TRÚC KHÔNG GIAN CỦA PHÂN TỬ PRÔTÊIN
3’
Hoạt động của chuỗi Pôliribôxôm
5’
Hoạt động của chuổi poliriboxom( polixôm)
3. Hoạt động của chuỗi Poliriboxom (polixom)
- Trên mỗi phân tử mARN thường có một số Riboxom cùng hoạt động được gọi là poliriboxom (gọi tắt là polixom) tăng hiệu suất tổng hợp Protein .
- Như vậy, mỗi một phân tử mARN có thể tổng hợp được từ 1 đến nhiều chuỗi polipeptit cùng loại rồi tự huỷ.
- Các riboxom được sử dụng qua vài thế hệ TB và tổng hợp bất cứ loại protein nào.
ADN mARN protein Tính trạng
Phiên mã
Dịch mã
Cơ chế phân tử của hiện tượng di truyền :
Kết luận:
5’ATG GTT GGT AXA TGA 3’
5’AUG GUU GGU AXA UGA 3’
Met - val -gli -Xis -Mkt
Câu 1 hãy điền trình tự nu trên mạch bổ sung của gen, trên mARN và trình tự aa của phân tử protein?
Câu 2: Giả sử một đoạn mARN có trình tự các ribonucleotit như sau:
5’ AUG-AAG-XUU-AUA-UAU-AGX-UAG- AAX3’
Khi được dịch mã thì chuổi polipeptic hoàn chỉnh gồm bao nhiêu aa? Giải thích ?
A
5
B
8
C
6
D
7
Câu 3. Phân tử nào làm khuôn để dịch mã tổng hợp prôtein?
A. mạch mã hoá.
B. mARN.
C. mạch mã gốc.
D. tARN.
 









Các ý kiến mới nhất