KNTT - Bài 5. Đo chiều dài

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vũ Đình Hà (trang riêng)
Ngày gửi: 09h:19' 13-09-2021
Dung lượng: 1.6 MB
Số lượt tải: 402
Nguồn:
Người gửi: Vũ Đình Hà (trang riêng)
Ngày gửi: 09h:19' 13-09-2021
Dung lượng: 1.6 MB
Số lượt tải: 402
Số lượt thích:
0 người
Quan sát hình vẽ và cho biết đoạn thẳng AB hay CD dài hơn?
Bài 5: ĐO CHIỀU DÀI
Bài 5: ĐO CHIỀU DÀI
I- Đơn vị độ dài
- Đơn vị chuẩn là ……… kí hiệu là ………
Bài 5: ĐO CHIỀU DÀI
I- Đơn vị độ dài
- Đơn vị chuẩn là mét kí hiệu là m
- Đơn vị thường gặp:
1 mm = m ; 1 cm = m
1 dm = m; 1km = m
0,001
0,01
0,1
1000
? Để đo các độ dài sau đây người ta thường dùng đơn vị nào?
Độ cao cửa sổ trong phòng học.
Độ sâu của một hồ bơi.
Chu vi của một quả cam.
Độ dày một cuốn sách.
Khoảng cách giữa Hà Nội và Huế.
(Mét)
(Mét)
(Xentimét)
(Milimét)
(Kilômét)
Ví dụ Đổi đơn vị đo:
0,05m = dm = mm = km
0,0102 dm = mm = m = km
0,5
50
0,00005
1,02
0,00102
0,00000102
Bài 5: ĐO CHIỀU DÀI
I- Đơn vị độ dài
- Đơn vị chuẩn là mét kí hiệu là m
- Đơn vị thường gặp:
1 mm = m ; 1 cm = m
1 dm = m; 1km = m
0,001
0,01
0,1
1000
Ví dụ Đổi đơn vị đo:
0,05 m = dm = mm = km
0,0102 dm = mm = m = km
0,5
50
0,00005
1,02
0,00102
0,00000102
Em có biết?
- Từ năm 1960, các nhà khoa học chính thức sử dụng hệ thống đơn vị đo lường quốc tế gọi tắt là hệ SI.
- Ngoài đơn vị đo độ dài là mét, một số quốc gia còn dùng các đơn vị đo độ dài khác: 1 in (inch) = 2,54cm
1 dặm Anh (mile) = 1609m (≈ 1,6km)
1 dặm Trung = 0,5km.
l = 2,54 x 65 = 165,1cm
Bài 5: ĐO CHIỀU DÀI
I- Đơn vị độ dài
- Đơn vị chuẩn là mét kí hiệu là m
- Đơn vị thường gặp:
1 mm = m ; 1 cm = m
1 dm = m; 1km = m
0,001
0,01
0,1
1000
Ví dụ Đổi đơn vị đo:
0,05 m = dm = mm = km
0,0102 dm = mm = m = km
0,5
50
0,00005
1,02
0,00102
0,00000102
Em có biết?
- Từ năm 1960, các nhà khoa học chính thức sử dụng hệ thống đơn vị đo lường quốc tế gọi tắt là hệ SI.
- Ngoài đơn vị đo độ dài là mét, một số quốc gia còn dùng các đơn vị đo độ dài khác: 1 in (inch) = 2,54cm
1 dặm Anh (mile) = 1609m (≈ 1,6km)
1 dặm Trung Hoa = 0,5km.
? “Tôn Ngộ Không lộn một vòng đi được quãng đường dài 10 vạn 8 ngàn dặm” . Em hãy tính quãng đường đó theo đơn vị km.
l = 108.000x0,5= 54.000km
Bài 5: ĐO CHIỀU DÀI
I- Đơn vị độ dài
- Đơn vị chuẩn là mét kí hiệu là m
- Đơn vị thường gặp:
1 mm = m ; 1 cm = m
1 dm = m; 1km = m
0,001
0,01
0,1
1000
Ví dụ Đổi đơn vị đo:
0,05 m = dm = mm = km
0,0102 dm = mm = m = km
0,5
50
0,00005
1,02
0,00102
0,00000102
II- Dụng cụ đo chiều dài
- Một số loại thước:
Thước thẳng, thước dây, thước cuộn, thước kẹp.
Thước dây
Thước cuộn
Thước kẹp
Thước thẳng
- Giới hạn đo (GHĐ):
- Độ chia nhỏ nhất (ĐCNN):
Độ dài lớn nhất ghi trên thước
Độ dài giữa hai vạch chia liên tiếp
Bài 5: ĐO CHIỀU DÀI
I- Đơn vị độ dài
- Đơn vị chuẩn là mét kí hiệu là m
- Đơn vị thường gặp:
1 mm = m ; 1 cm = m
1 dm = m; 1km = m
0,001
0,01
0,1
1000
Ví dụ Đổi đơn vị đo:
0,05 m = dm = mm = km
0,0102 dm = mm = m = km
0,5
50
0,00005
1,02
0,00102
0,00000102
II- Dụng cụ đo chiều dài
- Một số loại thước:
Thước thẳng, thước dây, thước cuộn, thước kẹp.
- Giới hạn đo (GHĐ):
- Độ chia nhỏ nhất (ĐCNN):
Độ dài lớn nhất ghi trên thước
Độ dài giữa hai vạch chia liên tiếp
? Xác định GHĐ và ĐCNN của các thước trong hình sau.
100 cm
10 cm
10 cm
0,5 cm
0,5 cm
0,1 cm
50 cm
1 cm
Bài 5: ĐO CHIỀU DÀI
I- Đơn vị độ dài
- Đơn vị chuẩn là mét kí hiệu là m
- Đơn vị thường gặp:
1 mm = m ; 1 cm = m
1 dm = m; 1km = m
0,001
0,01
0,1
1000
Ví dụ Đổi đơn vị đo:
0,05 m = dm = mm = km
0,0102 dm = mm = m = km
0,5
50
0,00005
1,02
0,00102
0,00000102
II- Dụng cụ đo chiều dài
- Một số loại thước:
Thước thẳng, thước dây, thước cuộn, thước kẹp.
- Giới hạn đo (GHĐ):
- Độ chia nhỏ nhất (ĐCNN):
Độ dài lớn nhất ghi trên thước
Độ dài giữa hai vạch chia liên tiếp
? Chọn thước nào trong 4 thước sau để đo các độ dài dưới đây:
Thước dây
Thước cuộn
Thước kẹp
Thước thẳng
Bước chân của em:
Chu vi ngoài miệng cốc:
Độ cao cửa ra vào lớp học:
Đường kính trong của miệng cốc:
Đường kính ngoài ống nhựa:
Thước thẳng, thước cuộn
Thước dây
Thước cuộn, thước dây
Thước kẹp, thước thẳng
Thước kẹp, thước dây
Bài 5: ĐO CHIỀU DÀI
I- Đơn vị độ dài
- Đơn vị chuẩn là mét kí hiệu là m
- Đơn vị thường gặp:
1 mm = m ; 1 cm = m
1 dm = m; 1km = m
0,001
0,01
0,1
1000
Ví dụ Đổi đơn vị đo:
0,05 m = dm = mm = km
0,0102 dm = mm = m = km
0,5
50
0,00005
1,02
0,00102
0,00000102
II- Dụng cụ đo chiều dài
- Một số loại thước:
Thước thẳng, thước dây, thước cuộn, thước kẹp.
- Giới hạn đo (GHĐ):
- Độ chia nhỏ nhất (ĐCNN):
Độ dài lớn nhất ghi trên thước
Độ dài giữa hai vạch chia liên tiếp
III- Cách đo chiều dài
(SGK/ Tr 18)
Bước 1: Ước lượng chiều dài cần đo để chọn thước đo phù hợp.
Bước 2: Đặt thước dọc theo chiều dài cần đo, vạch số 0 của thước ngang với một đầu của vật.
Bước 3: Mắt nhìn theo hướng vuông góc với cạnh thước ở đầu kia của vật.
Bước 4: Đọc kết quả đo theo vạch chia gần nhất với đầu kia của vật
Bước 5: Ghi kết quả đo theo ĐCNN của thước.
Bài 5: ĐO CHIỀU DÀI
I- Đơn vị độ dài
- Đơn vị chuẩn là mét kí hiệu là m
- Đơn vị thường gặp:
1 mm = m ; 1 cm = m
1 dm = m; 1km = m
0,001
0,01
0,1
1000
Ví dụ Đổi đơn vị đo:
0,05 m = dm = mm = km
0,0102 dm = mm = m = km
0,5
50
0,00005
1,02
0,00102
0,00000102
II- Dụng cụ đo chiều dài
- Một số loại thước:
Thước thẳng, thước dây, thước cuộn, thước kẹp.
- Giới hạn đo (GHĐ):
- Độ chia nhỏ nhất (ĐCNN):
Độ dài lớn nhất ghi trên thước
Độ dài giữa hai vạch chia liên tiếp
III- Cách đo chiều dài
(SGK/ Tr 18)
Bước 1: Ước lượng chiều dài cần đo để chọn thước đo phù hợp.
Bước 2: Đặt thước dọc theo chiều dài cần đo, vạch số 0 của thước ngang với một đầu của vật.
Bước 3: Mắt nhìn theo hướng vuông góc với cạnh thước ở đầu kia của vật.
Bước 4: Đọc kết quả đo theo vạch chia gần nhất với đầu kia của vật
Bước 5: Ghi kết quả đo theo ĐCNN của thước.
Bài 5: ĐO CHIỀU DÀI
I- Đơn vị độ dài
- Đơn vị chuẩn là mét kí hiệu là m
- Đơn vị thường gặp:
1 mm = m ; 1 cm = m
1 dm = m; 1km = m
0,001
0,01
0,1
1000
Ví dụ Đổi đơn vị đo:
0,05 m = dm = mm = km
0,0102 dm = mm = m = km
0,5
50
0,00005
1,02
0,00102
0,00000102
II- Dụng cụ đo chiều dài
- Một số loại thước:
Thước thẳng, thước dây, thước cuộn, thước kẹp.
- Giới hạn đo (GHĐ):
- Độ chia nhỏ nhất (ĐCNN):
Độ dài lớn nhất ghi trên thước
Độ dài giữa hai vạch chia liên tiếp
III- Cách đo chiều dài
(SGK/ Tr 18)
Bước 1: Ước lượng chiều dài cần đo để chọn thước đo phù hợp.
Bước 2: Đặt thước dọc theo chiều dài cần đo, vạch số 0 của thước ngang với một đầu của vật.
Bước 3: Mắt nhìn theo hướng vuông góc với cạnh thước ở đầu kia của vật.
Bước 4: Đọc kết quả đo theo vạch chia gần nhất với đầu kia của vật
Bước 5: Ghi kết quả đo theo ĐCNN của thước.
7cm
7cm
7cm
Bài 5: ĐO CHIỀU DÀI
I- Đơn vị độ dài
- Đơn vị chuẩn là mét kí hiệu là m
- Đơn vị thường gặp:
1 mm = m ; 1 cm = m
1 dm = m; 1km = m
0,001
0,01
0,1
1000
Ví dụ Đổi đơn vị đo:
0,05 m = dm = mm = km
0,0102 dm = mm = m = km
0,5
50
0,00005
1,02
0,00102
0,00000102
II- Dụng cụ đo chiều dài
- Một số loại thước:
Thước thẳng, thước dây, thước cuộn, thước kẹp.
- Giới hạn đo (GHĐ):
- Độ chia nhỏ nhất (ĐCNN):
Độ dài lớn nhất ghi trên thước
Độ dài giữa hai vạch chia liên tiếp
III- Cách đo chiều dài
(SGK/ Tr 18)
Bước 1: Ước lượng chiều dài cần đo để chọn thước đo phù hợp.
Bước 2: Đặt thước dọc theo chiều dài cần đo, vạch số 0 của thước ngang với một đầu của vật.
Bước 3: Mắt nhìn theo hướng vuông góc với cạnh thước ở đầu kia của vật.
Bước 4: Đọc kết quả đo theo vạch chia gần nhất với đầu kia của vật
Bước 5: Ghi kết quả đo theo ĐCNN của thước.
2,5cm
6,6cm
7,6cm
Bài 5: ĐO CHIỀU DÀI
I- Đơn vị độ dài
- Đơn vị chuẩn là mét kí hiệu là m
- Đơn vị thường gặp:
1 mm = m ; 1 cm = m
1 dm = m; 1km = m
0,001
0,01
0,1
1000
Ví dụ Đổi đơn vị đo:
0,05 m = dm = mm = km
0,0102 dm = mm = m = km
0,5
50
0,00005
1,02
0,00102
0,00000102
II- Dụng cụ đo chiều dài
- Một số loại thước:
Thước thẳng, thước dây, thước cuộn, thước kẹp.
- Giới hạn đo (GHĐ):
- Độ chia nhỏ nhất (ĐCNN):
Độ dài lớn nhất ghi trên thước
Độ dài giữa hai vạch chia liên tiếp
III- Cách đo chiều dài
(SGK/ Tr 18)
Bước 1: Ước lượng chiều dài cần đo để chọn thước đo phù hợp.
Bước 2: Đặt thước dọc theo chiều dài cần đo, vạch số 0 của thước ngang với một đầu của vật.
Bước 3: Mắt nhìn theo hướng vuông góc với cạnh thước ở đầu kia của vật.
Bước 4: Đọc kết quả đo theo vạch chia gần nhất với đầu kia của vật
Bước 5: Ghi kết quả đo theo ĐCNN của thước.
? Tại sao cần ước lượng chiều dài trước khi đo.
Hãy chỉ ra lỗi (nếu có) trong phép đo như hình sau:
Thực hành đo chiều dài, độ dày cuốn sách vật lý
Họ và tên:………………………….
Lớp: ................
Ước lượng.
Chiều dài của sách:
Độ dày của sách:
2. Dụng cụ đo.
Tên dụng cụ đo:
GHĐ:
ĐCNN:
3. Kết quả đo.
Bài 5: ĐO CHIỀU DÀI
III. Vận dụng cách đo chiều dài vào đo thể tích
+ Đơn vị chuẩn là mét khối (m3) và lít (l)
a) Vật rắn bỏ lọt bình chia độ
b) Vật rắn không bỏ lọt bình chia độ
Hình 5.4
Bài 5: ĐO CHIỀU DÀI
Bài 5: ĐO CHIỀU DÀI
I- Đơn vị độ dài
- Đơn vị chuẩn là ……… kí hiệu là ………
Bài 5: ĐO CHIỀU DÀI
I- Đơn vị độ dài
- Đơn vị chuẩn là mét kí hiệu là m
- Đơn vị thường gặp:
1 mm = m ; 1 cm = m
1 dm = m; 1km = m
0,001
0,01
0,1
1000
? Để đo các độ dài sau đây người ta thường dùng đơn vị nào?
Độ cao cửa sổ trong phòng học.
Độ sâu của một hồ bơi.
Chu vi của một quả cam.
Độ dày một cuốn sách.
Khoảng cách giữa Hà Nội và Huế.
(Mét)
(Mét)
(Xentimét)
(Milimét)
(Kilômét)
Ví dụ Đổi đơn vị đo:
0,05m = dm = mm = km
0,0102 dm = mm = m = km
0,5
50
0,00005
1,02
0,00102
0,00000102
Bài 5: ĐO CHIỀU DÀI
I- Đơn vị độ dài
- Đơn vị chuẩn là mét kí hiệu là m
- Đơn vị thường gặp:
1 mm = m ; 1 cm = m
1 dm = m; 1km = m
0,001
0,01
0,1
1000
Ví dụ Đổi đơn vị đo:
0,05 m = dm = mm = km
0,0102 dm = mm = m = km
0,5
50
0,00005
1,02
0,00102
0,00000102
Em có biết?
- Từ năm 1960, các nhà khoa học chính thức sử dụng hệ thống đơn vị đo lường quốc tế gọi tắt là hệ SI.
- Ngoài đơn vị đo độ dài là mét, một số quốc gia còn dùng các đơn vị đo độ dài khác: 1 in (inch) = 2,54cm
1 dặm Anh (mile) = 1609m (≈ 1,6km)
1 dặm Trung = 0,5km.
l = 2,54 x 65 = 165,1cm
Bài 5: ĐO CHIỀU DÀI
I- Đơn vị độ dài
- Đơn vị chuẩn là mét kí hiệu là m
- Đơn vị thường gặp:
1 mm = m ; 1 cm = m
1 dm = m; 1km = m
0,001
0,01
0,1
1000
Ví dụ Đổi đơn vị đo:
0,05 m = dm = mm = km
0,0102 dm = mm = m = km
0,5
50
0,00005
1,02
0,00102
0,00000102
Em có biết?
- Từ năm 1960, các nhà khoa học chính thức sử dụng hệ thống đơn vị đo lường quốc tế gọi tắt là hệ SI.
- Ngoài đơn vị đo độ dài là mét, một số quốc gia còn dùng các đơn vị đo độ dài khác: 1 in (inch) = 2,54cm
1 dặm Anh (mile) = 1609m (≈ 1,6km)
1 dặm Trung Hoa = 0,5km.
? “Tôn Ngộ Không lộn một vòng đi được quãng đường dài 10 vạn 8 ngàn dặm” . Em hãy tính quãng đường đó theo đơn vị km.
l = 108.000x0,5= 54.000km
Bài 5: ĐO CHIỀU DÀI
I- Đơn vị độ dài
- Đơn vị chuẩn là mét kí hiệu là m
- Đơn vị thường gặp:
1 mm = m ; 1 cm = m
1 dm = m; 1km = m
0,001
0,01
0,1
1000
Ví dụ Đổi đơn vị đo:
0,05 m = dm = mm = km
0,0102 dm = mm = m = km
0,5
50
0,00005
1,02
0,00102
0,00000102
II- Dụng cụ đo chiều dài
- Một số loại thước:
Thước thẳng, thước dây, thước cuộn, thước kẹp.
Thước dây
Thước cuộn
Thước kẹp
Thước thẳng
- Giới hạn đo (GHĐ):
- Độ chia nhỏ nhất (ĐCNN):
Độ dài lớn nhất ghi trên thước
Độ dài giữa hai vạch chia liên tiếp
Bài 5: ĐO CHIỀU DÀI
I- Đơn vị độ dài
- Đơn vị chuẩn là mét kí hiệu là m
- Đơn vị thường gặp:
1 mm = m ; 1 cm = m
1 dm = m; 1km = m
0,001
0,01
0,1
1000
Ví dụ Đổi đơn vị đo:
0,05 m = dm = mm = km
0,0102 dm = mm = m = km
0,5
50
0,00005
1,02
0,00102
0,00000102
II- Dụng cụ đo chiều dài
- Một số loại thước:
Thước thẳng, thước dây, thước cuộn, thước kẹp.
- Giới hạn đo (GHĐ):
- Độ chia nhỏ nhất (ĐCNN):
Độ dài lớn nhất ghi trên thước
Độ dài giữa hai vạch chia liên tiếp
? Xác định GHĐ và ĐCNN của các thước trong hình sau.
100 cm
10 cm
10 cm
0,5 cm
0,5 cm
0,1 cm
50 cm
1 cm
Bài 5: ĐO CHIỀU DÀI
I- Đơn vị độ dài
- Đơn vị chuẩn là mét kí hiệu là m
- Đơn vị thường gặp:
1 mm = m ; 1 cm = m
1 dm = m; 1km = m
0,001
0,01
0,1
1000
Ví dụ Đổi đơn vị đo:
0,05 m = dm = mm = km
0,0102 dm = mm = m = km
0,5
50
0,00005
1,02
0,00102
0,00000102
II- Dụng cụ đo chiều dài
- Một số loại thước:
Thước thẳng, thước dây, thước cuộn, thước kẹp.
- Giới hạn đo (GHĐ):
- Độ chia nhỏ nhất (ĐCNN):
Độ dài lớn nhất ghi trên thước
Độ dài giữa hai vạch chia liên tiếp
? Chọn thước nào trong 4 thước sau để đo các độ dài dưới đây:
Thước dây
Thước cuộn
Thước kẹp
Thước thẳng
Bước chân của em:
Chu vi ngoài miệng cốc:
Độ cao cửa ra vào lớp học:
Đường kính trong của miệng cốc:
Đường kính ngoài ống nhựa:
Thước thẳng, thước cuộn
Thước dây
Thước cuộn, thước dây
Thước kẹp, thước thẳng
Thước kẹp, thước dây
Bài 5: ĐO CHIỀU DÀI
I- Đơn vị độ dài
- Đơn vị chuẩn là mét kí hiệu là m
- Đơn vị thường gặp:
1 mm = m ; 1 cm = m
1 dm = m; 1km = m
0,001
0,01
0,1
1000
Ví dụ Đổi đơn vị đo:
0,05 m = dm = mm = km
0,0102 dm = mm = m = km
0,5
50
0,00005
1,02
0,00102
0,00000102
II- Dụng cụ đo chiều dài
- Một số loại thước:
Thước thẳng, thước dây, thước cuộn, thước kẹp.
- Giới hạn đo (GHĐ):
- Độ chia nhỏ nhất (ĐCNN):
Độ dài lớn nhất ghi trên thước
Độ dài giữa hai vạch chia liên tiếp
III- Cách đo chiều dài
(SGK/ Tr 18)
Bước 1: Ước lượng chiều dài cần đo để chọn thước đo phù hợp.
Bước 2: Đặt thước dọc theo chiều dài cần đo, vạch số 0 của thước ngang với một đầu của vật.
Bước 3: Mắt nhìn theo hướng vuông góc với cạnh thước ở đầu kia của vật.
Bước 4: Đọc kết quả đo theo vạch chia gần nhất với đầu kia của vật
Bước 5: Ghi kết quả đo theo ĐCNN của thước.
Bài 5: ĐO CHIỀU DÀI
I- Đơn vị độ dài
- Đơn vị chuẩn là mét kí hiệu là m
- Đơn vị thường gặp:
1 mm = m ; 1 cm = m
1 dm = m; 1km = m
0,001
0,01
0,1
1000
Ví dụ Đổi đơn vị đo:
0,05 m = dm = mm = km
0,0102 dm = mm = m = km
0,5
50
0,00005
1,02
0,00102
0,00000102
II- Dụng cụ đo chiều dài
- Một số loại thước:
Thước thẳng, thước dây, thước cuộn, thước kẹp.
- Giới hạn đo (GHĐ):
- Độ chia nhỏ nhất (ĐCNN):
Độ dài lớn nhất ghi trên thước
Độ dài giữa hai vạch chia liên tiếp
III- Cách đo chiều dài
(SGK/ Tr 18)
Bước 1: Ước lượng chiều dài cần đo để chọn thước đo phù hợp.
Bước 2: Đặt thước dọc theo chiều dài cần đo, vạch số 0 của thước ngang với một đầu của vật.
Bước 3: Mắt nhìn theo hướng vuông góc với cạnh thước ở đầu kia của vật.
Bước 4: Đọc kết quả đo theo vạch chia gần nhất với đầu kia của vật
Bước 5: Ghi kết quả đo theo ĐCNN của thước.
Bài 5: ĐO CHIỀU DÀI
I- Đơn vị độ dài
- Đơn vị chuẩn là mét kí hiệu là m
- Đơn vị thường gặp:
1 mm = m ; 1 cm = m
1 dm = m; 1km = m
0,001
0,01
0,1
1000
Ví dụ Đổi đơn vị đo:
0,05 m = dm = mm = km
0,0102 dm = mm = m = km
0,5
50
0,00005
1,02
0,00102
0,00000102
II- Dụng cụ đo chiều dài
- Một số loại thước:
Thước thẳng, thước dây, thước cuộn, thước kẹp.
- Giới hạn đo (GHĐ):
- Độ chia nhỏ nhất (ĐCNN):
Độ dài lớn nhất ghi trên thước
Độ dài giữa hai vạch chia liên tiếp
III- Cách đo chiều dài
(SGK/ Tr 18)
Bước 1: Ước lượng chiều dài cần đo để chọn thước đo phù hợp.
Bước 2: Đặt thước dọc theo chiều dài cần đo, vạch số 0 của thước ngang với một đầu của vật.
Bước 3: Mắt nhìn theo hướng vuông góc với cạnh thước ở đầu kia của vật.
Bước 4: Đọc kết quả đo theo vạch chia gần nhất với đầu kia của vật
Bước 5: Ghi kết quả đo theo ĐCNN của thước.
7cm
7cm
7cm
Bài 5: ĐO CHIỀU DÀI
I- Đơn vị độ dài
- Đơn vị chuẩn là mét kí hiệu là m
- Đơn vị thường gặp:
1 mm = m ; 1 cm = m
1 dm = m; 1km = m
0,001
0,01
0,1
1000
Ví dụ Đổi đơn vị đo:
0,05 m = dm = mm = km
0,0102 dm = mm = m = km
0,5
50
0,00005
1,02
0,00102
0,00000102
II- Dụng cụ đo chiều dài
- Một số loại thước:
Thước thẳng, thước dây, thước cuộn, thước kẹp.
- Giới hạn đo (GHĐ):
- Độ chia nhỏ nhất (ĐCNN):
Độ dài lớn nhất ghi trên thước
Độ dài giữa hai vạch chia liên tiếp
III- Cách đo chiều dài
(SGK/ Tr 18)
Bước 1: Ước lượng chiều dài cần đo để chọn thước đo phù hợp.
Bước 2: Đặt thước dọc theo chiều dài cần đo, vạch số 0 của thước ngang với một đầu của vật.
Bước 3: Mắt nhìn theo hướng vuông góc với cạnh thước ở đầu kia của vật.
Bước 4: Đọc kết quả đo theo vạch chia gần nhất với đầu kia của vật
Bước 5: Ghi kết quả đo theo ĐCNN của thước.
2,5cm
6,6cm
7,6cm
Bài 5: ĐO CHIỀU DÀI
I- Đơn vị độ dài
- Đơn vị chuẩn là mét kí hiệu là m
- Đơn vị thường gặp:
1 mm = m ; 1 cm = m
1 dm = m; 1km = m
0,001
0,01
0,1
1000
Ví dụ Đổi đơn vị đo:
0,05 m = dm = mm = km
0,0102 dm = mm = m = km
0,5
50
0,00005
1,02
0,00102
0,00000102
II- Dụng cụ đo chiều dài
- Một số loại thước:
Thước thẳng, thước dây, thước cuộn, thước kẹp.
- Giới hạn đo (GHĐ):
- Độ chia nhỏ nhất (ĐCNN):
Độ dài lớn nhất ghi trên thước
Độ dài giữa hai vạch chia liên tiếp
III- Cách đo chiều dài
(SGK/ Tr 18)
Bước 1: Ước lượng chiều dài cần đo để chọn thước đo phù hợp.
Bước 2: Đặt thước dọc theo chiều dài cần đo, vạch số 0 của thước ngang với một đầu của vật.
Bước 3: Mắt nhìn theo hướng vuông góc với cạnh thước ở đầu kia của vật.
Bước 4: Đọc kết quả đo theo vạch chia gần nhất với đầu kia của vật
Bước 5: Ghi kết quả đo theo ĐCNN của thước.
? Tại sao cần ước lượng chiều dài trước khi đo.
Hãy chỉ ra lỗi (nếu có) trong phép đo như hình sau:
Thực hành đo chiều dài, độ dày cuốn sách vật lý
Họ và tên:………………………….
Lớp: ................
Ước lượng.
Chiều dài của sách:
Độ dày của sách:
2. Dụng cụ đo.
Tên dụng cụ đo:
GHĐ:
ĐCNN:
3. Kết quả đo.
Bài 5: ĐO CHIỀU DÀI
III. Vận dụng cách đo chiều dài vào đo thể tích
+ Đơn vị chuẩn là mét khối (m3) và lít (l)
a) Vật rắn bỏ lọt bình chia độ
b) Vật rắn không bỏ lọt bình chia độ
Hình 5.4
 








Các ý kiến mới nhất