Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

[MỜI HỢP TÁC] Các kỳ thi Olympic Quốc tế 2026 (IMO - IEO - ISO)

Kính gửi Quý Lãnh đạo, Ban Giám hiệu và Quý Thầy/Cô, FermatTech (Đối tác Google tại VN) phối hợp cùng SCO Ấn Độ trân trọng kính mời tham gia 3 kỳ thi uy tín dành cho HS từ lớp 1 - 12: - IMO: Olympic Toán Quốc tế. - IEO: Olympic Tiếng Anh Quốc tế. - ISO: Olympic Khoa học...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 1. Sự điện li

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thanh Tuyết
Ngày gửi: 15h:17' 14-09-2021
Dung lượng: 360.7 KB
Số lượt tải: 70
Số lượt thích: 1 người (Hùynh Thi Myõ Nhung)
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO VĨNH LONG
Giáo viên: LÊ THANH TUYẾT
Trường THPT PHAN VĂN HÒA
MÔN HÓA HỌC - LỚP 11
SỰ ĐIỆN LI
Bài 1:
CHƯƠNG 1:
1. Thí nghiệm
Cùng xem các thí nghiệm sau nhé
I. Hiện tượng điện li
Nước cất
Dd saccarozơ
Dd NaCl
Dd CH3COOH
Dd HCl
Dd NaOH
NaCl rắn khan
Nước cất H2O không làm đèn sáng lên
H2O không dẫn điện
Dd NaCl, dd HCl, dd NaOH làm bóng đèn sáng lên
Dd NaCl, dd HCl, dd NaOH dẫn điện được
Dd C12H22O11, NaCl rắn khan không làm đèn sáng lên
Dd C12H22O11, NaCl rắn khan không dẫn điện
Dd giấm ăn CH3COOH làm bóng đèn sáng lên (yếu)
Dd giấm ăn CH3COOH dẫn điện được
Nhận xét kết quả thí nghiệm
 Kết luận:
Các dung dịch axit, bazơ, muối: đều dẫn điện
Các dung dịch đường, ancol, nước cất, muối khan, bazơ khan : đều không dẫn điện.
2. Nguyên nhân tính dẫn điện các dd axit, dd bazơ và dd muối trong nước
- Do trong dung dịch các chất axit, bazơ, muối có các phần tử mang điện tích chuyển động tự do (được gọi là các ion).
 Kết luận:
Các axit, bazơ, muối khi tan trong nước phân li thành các ion làm cho dung dịch dẫn điện được.
* Sự điện li: là quá trình ............ các chất trong

* Chất điện li: là những chất tan trong ...........hoặc ở trạng thái .................... phân li ra .....
* Phương trình điện li:
phân li
nước ra ion
Axit, bazơ, muối là các chất điện li
nước
nóng chảy
ion
Vd: Dung dịch NaCl; HCl; NaOH....
Axit  cation H+ + anion gốc axit
Vd: HCl  H+ + Cl-  
Bazơ  cation kim loại + anion OH-
Vd: NaOH  Na+ + OH-
Muối  cation kim loại (hoặc NH4+) + anion gốc axit
Vd: K2SO4  2K+ + SO42-
Theo thí nghiệm ban đầu ta thấy:
II. Phân loại các chất điện li:
1. Chất điện li mạnh
Có 02 loại
- Dd axit axetic: đèn cháy mờ
- Dd NaCl: đèn cháy sáng
Chất điện li mạnh
Chất điện li yếu
+ Chất điện li mạnh là chất …………………… các phân tử ……… đều………………
+ Phương trình điện li: biểu diễn bằng:………….
+ Chất điện li mạnh bao gồm:
Axit
Bazơ
Hầu hết các muối tan:
khi tan trong nước
hoà tan
phân li ra ion
mũi tên 1 chiều
mạnh: HCl, HNO3, H2SO4,…..
mạnh: NaOH, KOH, Ba(OH )2, Ca(OH )2, …..
NaCl, K2SO4, CuSO4, …..
Vd: Tính [Na+], [CO32-] trong dung dịch Na2CO3 0,1M ?
Na2CO3 → 2Na+ + CO32-
O,1
O,2
O,1M
2. Chất điện li yếu
+ Chất điện li yếu là chất chỉ có
phân li ra , phần còn lại
trong dung dịch.
khi tan trong nước
1 phần số phân tử hoà tan
ion
vẫn tồn tại dưới dạng phân tử
+ Phương trình điện li: biểu diễn bằng:
mũi tên 2 chiều
+ Chất điện li yếu bao gồm
- Axit
trung bình, yếu: HF, H2CO3, HClO,…..
-Bazơ
yếu: Mg(OH)2, , Fe(OH )2, Cu(OH )2, …..
Vd: CH3COOH H+ + CH3COO-
Mg(OH)2 Mg2+ + 2OH-
Cân bằng điện li là và tuân theo nguyên lí
cân bằng động
dịch chuyển cân bằng Lơ Sa-tơ-li-ê
MỘT SỐ LƯU Ý
* CT biểu diễn quan hệ giữa CM và C%:
* Phương pháp:
* Khối lượng rắn =
C% =
CM M
10 D
Bảo toàn điện tích
Tổng số mol điện tích (+) = Tổng số mol điện tích (-)
khối lượng ion dương +
khối lượng ion âm
Bảng tính tan: SGK bìa cuối
Bài tập
Câu 1: Viết phương trình điện li của các chất sau:
NaCl → Na+ + Cl- 
CuSO4 → Cu2+ + SO42-
NaOH → Na+ + OH- 
Mg(NO3)2 → Mg2+ + 2NO3-
(NH4)3PO4 → 3NH4+ + PO43- 
AgNO3 → Ag+ + NO3-
HNO3 → H+ + NO3-
CH3COOH ⇔ CH3COO- + H+
Cu(NO3)2 → Cu2+ + 2NO3–
NH4Cl → NH4+ + Cl–
Na2S → 2Na+ + S2-
CH3COONa → CH3COO– + Na+
NaHCO3 → Na+ + HCO3–
Ba(NO3)2 → Ba2+ + 2NO3–
Na3PO4 → 3Na+ + PO43-
Câu 2: Cho các chất sau: HBr, Na2S, Na2CO3, Ca(OH)2, CH3COOH, C2H5OH
a. Phân loại chất điện li mạnh và yếu.
b.Viết phương trình chất điện li.
Giải
a. Chất điện li mạnh : HBr, Na2S, Ca(OH)2
Chất điện li yếu : CH3COOH, HClO.
b. Phương trình chất điện li:
HBr → H+ + Br-
Na2S → 2Na+ + S2-
Ca(OH)2 → Ca2+ + 2OH-
CH3COOH  H+ + CH3COO-
HClO  H+ + Cl-
Phiếu học tập
Câu 1: Các chất dẫn điện là
A. KCl nóng chảy, dung dịch NaOH, dung dịch HNO3.
B. dung dịch glucozơ , dung dịch ancol etylic , glixerol.
C. KCl rắn khan, NaOH rắn khan, kim cương.
D. Khí HCl, khí NO, khí O3.
Câu 2: Dãy các chất đều là chất điện li mạnh là
A. KOH, NaCL, H2CO3. B. Na2S, Mg(OH)2 , HCl.
C. HClO, NaNO3, Ca(OH)2. D. HCl, Fe(NO3)3, Ba(OH)2.
Câu 3: Trong 400 ml dung dịch Fe2(SO4)3 0,2M. Xác định [Fe3+ ] trong dung dịch là
A. 0.38M.    B. 0,22M.    C. 0,19M.    D. 0,16M.
Câu 4: Trong dung dịch axit axetic (bỏ qua sự phân li của H2O) có những phần tử nào ?
A. H+, CH3COO-. B. CH3COOH, H+, CH3COO-, H2O.
C. H+, CH3COO-, H2O. D. CH3COOH, CH3COO-, H+.
CHÚC CÁC EM LUÔN VUI, KHỎE VÀ HỌC TỐT!
 
Gửi ý kiến