Bài 4. Luyện tập: Este và chất béo

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Dương Quang Hiếu
Ngày gửi: 15h:46' 14-09-2021
Dung lượng: 5.6 MB
Số lượt tải: 926
Nguồn:
Người gửi: Dương Quang Hiếu
Ngày gửi: 15h:46' 14-09-2021
Dung lượng: 5.6 MB
Số lượt tải: 926
Số lượt thích:
1 người
(trần ngọc hùng)
CHÀO MỪNG CÁC EM
GV: VÕ THỊ TIÊN TIẾN
TRƯỜNG THPT HOÀNG DIỆU
TỔ: HÓA- SINH
I- Mục đích:
- Củng cố kiến thức về este và lipit
1). Kiến thức
Tiết 7,8-bài 4: LUYỆN TẬP
- Viết các phương trình điều chế
- Một số dạng bài tập
- Giải các bài tập về este và lipit
2). Kỹ năng:
-Viết các phương trình phản ứng
A. Kiến thức cần nắm
II. Nội dung
Khái niệm
- Là sản phẩm thu được khi thay thế nhóm –OH của nhóm cacboxyl (-COOH) bằng nhóm –OR’ (R’ là gốc hidrocacbon)
- Là Trieste của glixerol và các axit béo
- Axit béo là axit đơn chức có mạch cacbon dài, không phân nhánh
Công thức
CT este đơn chức:
R-COO-R’
VD: CH3COOCH3: metyl axetat
- CT este đơn no: CnH2nO2 (n≥2)
Phản ứng thủy phân:
+ Trong môi trường axit( tác dụng với nước)
+ Trong môi trường kiềm.
- Phản ứng cháy
Phản ứng thủy phân:
+ Trong môi trường axit( tác dụng với nước)
+ Trong môi trường kiềm( Phản ứng xà phòng hóa)
- Phản ứng hidro hóa lipit lỏng
Tính chất hóa học
-CTCT
* Cách gọi tên este : R-COO-R/
Tên =Tên gốc R/ + Tên gốc axit (at)
Metyl benzoat
Bezyl axetat
CH2= CH-COOCH=CH2
Vinyl acrylat
14/6/2016
4
* Cách gọi tên este : R-COO-R/
Tên =Tên gốc R/ + Tên gốc axit (at)
Metylpropionat
Etylaxetat
CH3COOCH=CH2
Vinyl axetat
14/6/2016
5
* Đồng phân
*CT: Tính nhanh số đồng phân axit no, đơn chức mạch hở
CnH2nO2 = 2n-3 (3 ≤ n ≤ 5)
*Công thức tính nhanh số đồng phân este no, đơn chức, mạch hở
CnH2nO2 = 2n-2 (2 ≤ n ≤ 5)
14/6/2016
6
* Đồng phân
VD1:C4H8O2 có bao nhiêu đồng phân este
A. 2 B. 4 C. 6 D. 8
VD2: C4H8O2 có bao nhiêu đồng phân đơn chức, mạch hở?
A. 4 B. 6 C. 7 D. 8
GIẢI:
C4H8O2
Đp este: 4 đp
HCOOCH2CH2CH3
HCOO-CH-CH3
|
CH3
Đp axit: 2 đp:
CH3CH2CH2 COOH
CH3-CH-COOH
|
CH3
; CH3COOCH2CH3
; CH3CH2COOCH3
14/6/2016
7
Công thức của trieste là:
Bài tập 2 trang 18: Khi đun hỗn hợp 2 axit cacboxylic với glixerol ( axit H2SO4 làm xúc tác) có thể thu được bao nhiêu trieste?. Viết công thức cấu tạo các chất này.
Gọi công thức của 2 axit là R1COOH và R2COOH
Bài Giải:
Công thức của Glixerol C3H5(OH)3 là:
B. Bài tập
Có 6 công thức trieste
R1
R1
R1
R1
R1
R1
R1
R1
R1
R2
R2
R2
R2
R2
R1
R2
R2
R2
R2
R2
R2
R1
Bài tập 3 trang 18: Khi thủy phân (xúc tác axit) một este thu được glixerol và hỗn hợp 2 axit stearic(C17H35COOH) và axit panmitic (C15H31COOH) theo tỉ lệ mol 2:1. Este có thể có công thức cấu tạo nào sau đây?
Bài Giải:
A.
B.
C.
D.
Đặt công thức của trieste là: (C17H35CO)x (C15H31CO)y C3H5
Theo giả thiết ta có: x + y =3 và x : y = 2 : 1
Vậy x=2 và y =1 => trong phân tử có 2 gốc axit stearic và 1 gốc axit panmitic
Chọn đáp Án: B
Bài tập 6 trang 18: Thủy phân hoàn toàn 8,8(g) một este đơn chức, mạch hở X với 100ml dung dịch KOH 1M vừa đủ thu được 4,6 gam một ancol Y. Tên gọi của X là
A. etyl fomat
B. Etyl propionat
C. etyl axetat
D. propyl axetat
Bài Giải:
Gọi công thức của este là RCOOR’
RCOOR’ + KOH RCOONa + R’OH
Khối lượng mol của ancol là:
Khối lượng mol của este là:
CTPT: C2H5OH
Ta có: MR + MR’ + 44 = 88 MR =88 - 44- 29 = 15 MR là CH3 -
Công thức este là: CH3COOC2H5 etyl axetat
Đáp án C
0,01(mol)
0,01(mol)
0,01(mol)
Bài tập 7 trang 18: Đốt cháy hoàn toàn 3,7 gam một este đơn chức X thu được 3,36 lít khí CO2 (đktc) và 2,7 gam H2O. Công thức phân tử của X là
A. C2H4O2
B. C3H6O2
C. C4H8O2
D. C5H8O2
Bài Giải:
Ta có: nCO2 =0,15 (mol) ; nH2O = 0,15 (mol)
Ta có este là đơn no CTPT: CnH2nO2 (n≥2)
CnH2nO2 + 3n/2O2 nCO2 + nH2O
(14n+32) gam n (mol)
3,7gam 0,15 (mol)
Công thức của este là:
Chọn đáp án:
C3H6O2
B. C3H6O2
Câu 1: Cho este có công thức phân tử C4H8O2 có số đồng phân là
A. 4
B. 5
C. 6
D. 3
Câu 2: Cho este có công thức phân tử C4H8O2 tác dụng với NaOH thu được ancol etylic. Tên gọi của este là
A. Metyl axetat
B. Etyl fomat
C. Etyl axetat
D. Propyl fomat
MỘT SỐ BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM
Câu 3: Cho phản ứng: (X) trong phương trình có công thức
CH3COO-CH=CH2+NaOH CH3COONa+(X)
A. CH3CH2OH
B. CH3CHO
C. CH3COOH
D. CH3OH
Câu 4: Cho este có công thức phân tử C3H6O2 tác dụng với dung dịch AgNO3 trong NH3 tạo Ag. Tên gọi của este là
A. Metyl axetat
B. Etyl fomat
C. Etyl axetat
D. Propyl fomat
MỘT SỐ BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM
Câu 5: Nối công thức axit béo ở cột A và tên tương ứng ở cột B
Cột A
Cột B
14/6/2016
15
Câu 6: Cho 13,6g phenyl axetat(CH3COOC6H5) tác dụng hoàn toàn với 300 ml dung dịch NaOH 1M. Kết thúc phản ứng thu được dd X. Cô cạn X thu được m gam chất rắn. Tính m?
Giải:
Ta có:
Bđ: 0,1 mol 0,3 mol
0,1
BTKL:
13,6 + 0,3.40 =
mc.rắn + 0,1.18
=> mc.rắn = 23,8g
Câu 7: Thủy phân hoàn toàn 17,6 gam một este no, đơn chức mạch hở X có tỉ khối hơi so với metan là 5,5 trong dung dịch NaOH dư thu được 16,4 gam muối.Tìm CTCT este ?
14/6/2016
16
Đặt este X : RCOOR/
d =
X/CH4
MX
16
= 5,5
→ MX = 88
→ R + R/ = 44
→ nX = 0,2 mol
RCOOR/ + NaOH→
RCOONa + R/OH
0,2 mol
0,2 mol
MMuối = R + 67 =
16,4
0,2
= 82
→ R = 15
→ R/ = 29
CH3-COO-C2H5
14/6/2016
17
Câu 8.Thủy phân 17,6 gam Este X có công thức phân tử là C4H8O2 bằng dung dịch NaOH vừa đủ thu được 9,2 gam ancol và m (gam) muối. Giá trị m = ?
Cách 1: n Este= 0,2 mol
RCOOR/ + NaOH → RCOONa + R/OH
0,2 mol
0,2 mol
MAncol = R/ + 17 = 46
→ R/ = 29
M Este = R + 44 + R/ = 88
→ R = 15
0,2 mol
Vậy m muối = 0,2.( R + 67 ) =
16,4 (gam)
14/6/2016
18
Cách 2.
Vì là Este đơn → nEste = nNaOH = 0,2 mol
Bảo toàn khối lượng ta được
m = 17,6 + 0,2.40 – 9,2 =
16,4 ( gam )
14/6/2016
19
Câu 9. Cho 19 gam hỗn hợp A gồm axit fomic và vinyl fomiat tác dụng vừa đủ với 300 ml dung dịch KOH 1M . Thu được dung dịch X , sau đó cho X vào dung dịch AgNO3/NH3 dư thấy xuất hiện m gam kết tủa .Tìm m = ?
A. 86,4 B.108 C.64,8 D.32,4
14/6/2016
20
HCOOH
HCOOCH=CH2
: x mol
: y mol
HCOOH + KOH →
HCOOK + H2O
HCOOCH=CH2 + KOH →
HCOOK + CH3CHO
x mol
→ x mol
x mol
y mol
y mol
→ y mol
y mol
mhh = 46.x + 72.y = 19
KOH :
x + y mol
= 0,3 mol
x = 0,1 mol
y = 0,2 mol
HCOOK
2Ag
CH3CHO
2Ag
0,3 mol
0,6
0,2 mol
0,4
m = 108 g
14/6/2016
21
Câu 10.Cho 11,1 gam este E đơn chức thủy phân trong dung dịch NaOH dư thu được một muối và một ancol .Cho muối tác dụng với AgNO3/NH3 dư thu được 32,4 gam kết tủa. Gọi tên E=?
11,1 (g) E
NaOHdư
Muối
Ancol
AgNO3/NH3
32,4 g Ag
HCOONa
HCOOR
Gọi tên E = ?
+ NaOH → HCOONa + ROH
x mol
x mol
HCOONa
+ Ag2O → NaHCO3 + 2Ag
x mol
2x mol
nAg =
32,4
108
═ 2x → x ═ 0,15 mol
mE = ( 45 + R ) . x ═ 11,1 g
0,15
→ R = 29
E:HCOOC2H5 : Etyl fomat
14/6/2016
22
Câu 11.Để xà phòng hóa 7,2 gam một este là A cần dùng 100 ml dung dịch KOH 1,2M. Hãy xác định tên của este ?
ĐS : HCOOCH
3
Metyl fomat
14/6/2016
23
BÀI TẬP VỀ NHÀ
Câu 12 Thủy phân hoàn toàn 17,2 gam một este, đơn chức mạch hở X có tỉ khối hơi so với heli là 21,5 trong dung dịch KOH dư thu được 22 gam muối.Tìm CTCT este ?
ĐS : CH = CH - COO - CH
3
2
14/6/2016
24
Câu 13 Thủy phân hoàn toàn 14,8 gam một este, đơn chức mạch hở X có tỉ khối hơi so với hiro là 37 trong dung dịch NaOH dư thu được 6,4 gam ancol. Tìm CTCT este ?
ĐS : CH - COO - CH
3
3
14/6/2016
25
CHÚC CÁC EM HỌC TỐT
GV: VÕ THỊ TIÊN TIẾN
TRƯỜNG THPT HOÀNG DIỆU
TỔ: HÓA- SINH
I- Mục đích:
- Củng cố kiến thức về este và lipit
1). Kiến thức
Tiết 7,8-bài 4: LUYỆN TẬP
- Viết các phương trình điều chế
- Một số dạng bài tập
- Giải các bài tập về este và lipit
2). Kỹ năng:
-Viết các phương trình phản ứng
A. Kiến thức cần nắm
II. Nội dung
Khái niệm
- Là sản phẩm thu được khi thay thế nhóm –OH của nhóm cacboxyl (-COOH) bằng nhóm –OR’ (R’ là gốc hidrocacbon)
- Là Trieste của glixerol và các axit béo
- Axit béo là axit đơn chức có mạch cacbon dài, không phân nhánh
Công thức
CT este đơn chức:
R-COO-R’
VD: CH3COOCH3: metyl axetat
- CT este đơn no: CnH2nO2 (n≥2)
Phản ứng thủy phân:
+ Trong môi trường axit( tác dụng với nước)
+ Trong môi trường kiềm.
- Phản ứng cháy
Phản ứng thủy phân:
+ Trong môi trường axit( tác dụng với nước)
+ Trong môi trường kiềm( Phản ứng xà phòng hóa)
- Phản ứng hidro hóa lipit lỏng
Tính chất hóa học
-CTCT
* Cách gọi tên este : R-COO-R/
Tên =Tên gốc R/ + Tên gốc axit (at)
Metyl benzoat
Bezyl axetat
CH2= CH-COOCH=CH2
Vinyl acrylat
14/6/2016
4
* Cách gọi tên este : R-COO-R/
Tên =Tên gốc R/ + Tên gốc axit (at)
Metylpropionat
Etylaxetat
CH3COOCH=CH2
Vinyl axetat
14/6/2016
5
* Đồng phân
*CT: Tính nhanh số đồng phân axit no, đơn chức mạch hở
CnH2nO2 = 2n-3 (3 ≤ n ≤ 5)
*Công thức tính nhanh số đồng phân este no, đơn chức, mạch hở
CnH2nO2 = 2n-2 (2 ≤ n ≤ 5)
14/6/2016
6
* Đồng phân
VD1:C4H8O2 có bao nhiêu đồng phân este
A. 2 B. 4 C. 6 D. 8
VD2: C4H8O2 có bao nhiêu đồng phân đơn chức, mạch hở?
A. 4 B. 6 C. 7 D. 8
GIẢI:
C4H8O2
Đp este: 4 đp
HCOOCH2CH2CH3
HCOO-CH-CH3
|
CH3
Đp axit: 2 đp:
CH3CH2CH2 COOH
CH3-CH-COOH
|
CH3
; CH3COOCH2CH3
; CH3CH2COOCH3
14/6/2016
7
Công thức của trieste là:
Bài tập 2 trang 18: Khi đun hỗn hợp 2 axit cacboxylic với glixerol ( axit H2SO4 làm xúc tác) có thể thu được bao nhiêu trieste?. Viết công thức cấu tạo các chất này.
Gọi công thức của 2 axit là R1COOH và R2COOH
Bài Giải:
Công thức của Glixerol C3H5(OH)3 là:
B. Bài tập
Có 6 công thức trieste
R1
R1
R1
R1
R1
R1
R1
R1
R1
R2
R2
R2
R2
R2
R1
R2
R2
R2
R2
R2
R2
R1
Bài tập 3 trang 18: Khi thủy phân (xúc tác axit) một este thu được glixerol và hỗn hợp 2 axit stearic(C17H35COOH) và axit panmitic (C15H31COOH) theo tỉ lệ mol 2:1. Este có thể có công thức cấu tạo nào sau đây?
Bài Giải:
A.
B.
C.
D.
Đặt công thức của trieste là: (C17H35CO)x (C15H31CO)y C3H5
Theo giả thiết ta có: x + y =3 và x : y = 2 : 1
Vậy x=2 và y =1 => trong phân tử có 2 gốc axit stearic và 1 gốc axit panmitic
Chọn đáp Án: B
Bài tập 6 trang 18: Thủy phân hoàn toàn 8,8(g) một este đơn chức, mạch hở X với 100ml dung dịch KOH 1M vừa đủ thu được 4,6 gam một ancol Y. Tên gọi của X là
A. etyl fomat
B. Etyl propionat
C. etyl axetat
D. propyl axetat
Bài Giải:
Gọi công thức của este là RCOOR’
RCOOR’ + KOH RCOONa + R’OH
Khối lượng mol của ancol là:
Khối lượng mol của este là:
CTPT: C2H5OH
Ta có: MR + MR’ + 44 = 88 MR =88 - 44- 29 = 15 MR là CH3 -
Công thức este là: CH3COOC2H5 etyl axetat
Đáp án C
0,01(mol)
0,01(mol)
0,01(mol)
Bài tập 7 trang 18: Đốt cháy hoàn toàn 3,7 gam một este đơn chức X thu được 3,36 lít khí CO2 (đktc) và 2,7 gam H2O. Công thức phân tử của X là
A. C2H4O2
B. C3H6O2
C. C4H8O2
D. C5H8O2
Bài Giải:
Ta có: nCO2 =0,15 (mol) ; nH2O = 0,15 (mol)
Ta có este là đơn no CTPT: CnH2nO2 (n≥2)
CnH2nO2 + 3n/2O2 nCO2 + nH2O
(14n+32) gam n (mol)
3,7gam 0,15 (mol)
Công thức của este là:
Chọn đáp án:
C3H6O2
B. C3H6O2
Câu 1: Cho este có công thức phân tử C4H8O2 có số đồng phân là
A. 4
B. 5
C. 6
D. 3
Câu 2: Cho este có công thức phân tử C4H8O2 tác dụng với NaOH thu được ancol etylic. Tên gọi của este là
A. Metyl axetat
B. Etyl fomat
C. Etyl axetat
D. Propyl fomat
MỘT SỐ BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM
Câu 3: Cho phản ứng: (X) trong phương trình có công thức
CH3COO-CH=CH2+NaOH CH3COONa+(X)
A. CH3CH2OH
B. CH3CHO
C. CH3COOH
D. CH3OH
Câu 4: Cho este có công thức phân tử C3H6O2 tác dụng với dung dịch AgNO3 trong NH3 tạo Ag. Tên gọi của este là
A. Metyl axetat
B. Etyl fomat
C. Etyl axetat
D. Propyl fomat
MỘT SỐ BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM
Câu 5: Nối công thức axit béo ở cột A và tên tương ứng ở cột B
Cột A
Cột B
14/6/2016
15
Câu 6: Cho 13,6g phenyl axetat(CH3COOC6H5) tác dụng hoàn toàn với 300 ml dung dịch NaOH 1M. Kết thúc phản ứng thu được dd X. Cô cạn X thu được m gam chất rắn. Tính m?
Giải:
Ta có:
Bđ: 0,1 mol 0,3 mol
0,1
BTKL:
13,6 + 0,3.40 =
mc.rắn + 0,1.18
=> mc.rắn = 23,8g
Câu 7: Thủy phân hoàn toàn 17,6 gam một este no, đơn chức mạch hở X có tỉ khối hơi so với metan là 5,5 trong dung dịch NaOH dư thu được 16,4 gam muối.Tìm CTCT este ?
14/6/2016
16
Đặt este X : RCOOR/
d =
X/CH4
MX
16
= 5,5
→ MX = 88
→ R + R/ = 44
→ nX = 0,2 mol
RCOOR/ + NaOH→
RCOONa + R/OH
0,2 mol
0,2 mol
MMuối = R + 67 =
16,4
0,2
= 82
→ R = 15
→ R/ = 29
CH3-COO-C2H5
14/6/2016
17
Câu 8.Thủy phân 17,6 gam Este X có công thức phân tử là C4H8O2 bằng dung dịch NaOH vừa đủ thu được 9,2 gam ancol và m (gam) muối. Giá trị m = ?
Cách 1: n Este= 0,2 mol
RCOOR/ + NaOH → RCOONa + R/OH
0,2 mol
0,2 mol
MAncol = R/ + 17 = 46
→ R/ = 29
M Este = R + 44 + R/ = 88
→ R = 15
0,2 mol
Vậy m muối = 0,2.( R + 67 ) =
16,4 (gam)
14/6/2016
18
Cách 2.
Vì là Este đơn → nEste = nNaOH = 0,2 mol
Bảo toàn khối lượng ta được
m = 17,6 + 0,2.40 – 9,2 =
16,4 ( gam )
14/6/2016
19
Câu 9. Cho 19 gam hỗn hợp A gồm axit fomic và vinyl fomiat tác dụng vừa đủ với 300 ml dung dịch KOH 1M . Thu được dung dịch X , sau đó cho X vào dung dịch AgNO3/NH3 dư thấy xuất hiện m gam kết tủa .Tìm m = ?
A. 86,4 B.108 C.64,8 D.32,4
14/6/2016
20
HCOOH
HCOOCH=CH2
: x mol
: y mol
HCOOH + KOH →
HCOOK + H2O
HCOOCH=CH2 + KOH →
HCOOK + CH3CHO
x mol
→ x mol
x mol
y mol
y mol
→ y mol
y mol
mhh = 46.x + 72.y = 19
KOH :
x + y mol
= 0,3 mol
x = 0,1 mol
y = 0,2 mol
HCOOK
2Ag
CH3CHO
2Ag
0,3 mol
0,6
0,2 mol
0,4
m = 108 g
14/6/2016
21
Câu 10.Cho 11,1 gam este E đơn chức thủy phân trong dung dịch NaOH dư thu được một muối và một ancol .Cho muối tác dụng với AgNO3/NH3 dư thu được 32,4 gam kết tủa. Gọi tên E=?
11,1 (g) E
NaOHdư
Muối
Ancol
AgNO3/NH3
32,4 g Ag
HCOONa
HCOOR
Gọi tên E = ?
+ NaOH → HCOONa + ROH
x mol
x mol
HCOONa
+ Ag2O → NaHCO3 + 2Ag
x mol
2x mol
nAg =
32,4
108
═ 2x → x ═ 0,15 mol
mE = ( 45 + R ) . x ═ 11,1 g
0,15
→ R = 29
E:HCOOC2H5 : Etyl fomat
14/6/2016
22
Câu 11.Để xà phòng hóa 7,2 gam một este là A cần dùng 100 ml dung dịch KOH 1,2M. Hãy xác định tên của este ?
ĐS : HCOOCH
3
Metyl fomat
14/6/2016
23
BÀI TẬP VỀ NHÀ
Câu 12 Thủy phân hoàn toàn 17,2 gam một este, đơn chức mạch hở X có tỉ khối hơi so với heli là 21,5 trong dung dịch KOH dư thu được 22 gam muối.Tìm CTCT este ?
ĐS : CH = CH - COO - CH
3
2
14/6/2016
24
Câu 13 Thủy phân hoàn toàn 14,8 gam một este, đơn chức mạch hở X có tỉ khối hơi so với hiro là 37 trong dung dịch NaOH dư thu được 6,4 gam ancol. Tìm CTCT este ?
ĐS : CH - COO - CH
3
3
14/6/2016
25
CHÚC CÁC EM HỌC TỐT
 







Các ý kiến mới nhất