Hóa học 8 chủ đề 1 - Chất - Nguyên Tử - Phân tử

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Việt Hùng
Ngày gửi: 16h:46' 14-09-2021
Dung lượng: 1.0 MB
Số lượt tải: 49
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Việt Hùng
Ngày gửi: 16h:46' 14-09-2021
Dung lượng: 1.0 MB
Số lượt tải: 49
Số lượt thích:
0 người
Wellcome to
Chemistry world
Chủ đề 1:
Chất – nguyên tử - phân tử
A. Chất
1.- Vật thể
Những vật có ở chung quanh chúng ta gọi chung là vật thể. Vậy các em cho biết có những vật thể nào? Và các vật thể đó được chia ra làm bao nhiêu loại?
I.- Chất có ở đâu?
Nhà, bàn, ghế, xe, tập, tivi, điện, gió, không khí, khí oxi, nước, ao, hồ, sông, núi…
Có 2 loại vật thể:
vật thể tự nhiên và
vật thể nhân tạo.
Chất có ở đâu
2. Chất là gì
Các em cho biết các vật thể sau đây được cấu tạo bằng chất nào? Cây đinh, cái bàn, không khí…
Chất là những nguyên liệu ban đầu tạo ra vật thể. Chất cũng có 2 loại : chất tự nhiên : sắt, chì, thiếc, nhôm… và chất nhân tạo : gang, thép, …
Vậy
Chất là gì ?
3.- Chất có ở đâu ?
Chất có ở chung quanh chúng ta nơi nào có vật thể thì nơi đó có chất.
Một vật thể có thể được tạo từ một chất hoặc nhiều chất.
Một chất có thể tạo ra nhiều vật thể khác nhau.
Nuước khoáng và nuước cất khác nhau ở điểm nào?
4. Chất tinh khiết – hỗn hợp
Hỗn hợp
Chất tinh khiết
Vậy hỗn hợp – chất tinh khiết là gì?
Chỉ do một chất tạo lên là nước
Nuước khoáng gồm nhiều chất tạo lên ( nưuớc, các cation khoáng và anion khoáng.)
1. Hỗn hợp
Hỗn hợp là do hai hay nhiều chất trộn lẫn
Ví dụ; Nưuớc khoáng , nuước ao, nưuớc mỏy , nuớc biển, nuước đuờng.
2. Chất tinh khiết
Chất tinh khiết là chất có thành phần và tính chất xác định ( ở hỗn hợp không có tính chất này)
Ví dụ : Chất vàng, đồng , hidro, oxi .
4. Chất tinh khiết – hỗn hợp
1.- Chất tinh khiết – hỗn hợp
3.- Tách chất ra khỏi hỗn hợp
Dựa vào tính chất của các chất có trong hỗn hợp không thay đổi, người ta đã dùng các phương pháp : bay hơi, chiết, lọc, chưng cất, từ tính,… để tách riêng các chất ra khỏi hỗn hợp.
Ví dụ:
Nước biển là một hỗn hợp gồm nước và muối, làm thế nào để tách muối ra khỏi nước biển
Dầu ăn lẫn với nước làm thế nào tách riêng dầu ăn ra.
Tính chất của chất
Mỗi chất đều có những tính chất nhất định không bao giờ thay đổi. Nếu tính chất của chất thay đổi thì chất đó cũng thay đổi.
Muốn biết được tính chất của chất ta phải làm sao?
1.- Tính chất của chất
Quan
sát
Cân
đo
Làm
thí
nghiệm
Quan sát các vật sau ta biết được những tính chất nào ?
Màu
Mùi
Vị
Thể
Dạng
Giúp phân biệt chất này với chất khác , tức là nhận biết chất
Ví dụ; nước và rượu etylic đều là chất lỏng rượu cháy được còn nước không cháy được.
-Biết cách sử dụng chất; Chất cách điện làm vật liệu cách điện, chất dẫn điện làm vật liệu dẫn điện , axit sunfuric làm bỏng cháy da , thịt , vải khi sử dụng cần phải cẩn trọng
2.Việc hiểu biết tính chất của chất có lợi gì ?
-Biết cách ứng dụng chất thích hợp trong sản xuất và đời sống. Như cao su là chất đàn hồi sử dụng làm săm lốp xe, silic là chất bán dẫn ứng dụng trong công nghiệp và các công nghệ điện tử.
II.- Tính chất của chất
B. NGUYÊN TỬ
Khái niệm
Nguyên tử là hạt vô cùng nhỏ, trung hòa về điện, là thành phần tạo nên mọi chất.
Gồm 2 phần Vỏ và hạt nhân
2. Cấu tạo Nguyên tử
Lớp vỏ nguyên tử
tạo thành từ các electron (e) chuyển động tròn quanh hạt nhân xếp thành từng lớp
Mang điện tích âm
Khối lượng rất nhỏ
Hạt nhân
Cấu tạo gồm 2 loại hạt proton và nơtron
Trong đó:
+ Proton (p) mang điện dương
+ nơtron không mang điện
* Nguyên tử trung hòa về điện => số p = số e
3. Khối lượng nguyên tử
Nguyên tử có khối lượng vô cùng bé, khối lượng của 1 nguyên tử Cacbon tính bằng gam là 1,9926.10-23 g. Một số trị vô cùng nhỏ, không thuận tiện cho việc tính toán.
Để thuận tiện trong việc tính toán. Trong khoa học dùng đơn vị đặc biệt để đo khối lượng nguyên tử là đơn vị cacbon (đv.C)
Qui ước: 1đvC = 1/12 khối lượng của nguyên tử C
Ví dụ: Khối lượng tính bằng đvC của một số nguyên tử:
H = 1đvC.
C = 12 đvC
Fe = 56 đvC
Al = 27 đvC
Các giá trị khối lượng trên cho biết sự nặng nhẹ giữa các nguyên tử.
Mỗi nguyên tố có 1 nguyên tử khối riêng biệt.
=> Dựa vào nguyên tử khối của 1 nguyên tố ta xác định được đó là nguyên tố nào.
Kết luận : Số p và nguyên tử khối là hai đại lượng đặc trưng cho 1 nguyên tố hoá học nhất định.
C. NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
Các Khái niệm
1. Nguyên tố hóa học
Nguyên tố hoá học là tập hợp những nguyên tử cùng loại, có cùng số proton trong hạt nhân.
Các nguyên tử thuộc cùng một nguyên tố hoá học có cùng số p cùng số e nên có tính chất hoá học giống nhau.
Thí dụ
Tập hợp tất cả các nguyên tử có số p = 8 đều là nguyên tố oxi.
Các nguyên tử oxi đều có tính chất hoá học giống nhau .
Các nguyên tử của cùng một nguyên tố hoá học có tính chất hoá học giống nhau hay không?
Nguyên tố hoá học là tập hợp những nguyên tử cùng loại, có cùng số proton trong hạt nhân.
Các nguyên tử thuộc cùng một nguyên tố hoá học đều có tính chất hoá học giống nhau.
Trong khoa học để trao đổi với nhau về nguyên tố hoá học, cần phải có cách biểu diễn ngắn gọn chúng mà ai cũng có thể hiểu được, người ta dùng kí hiệu hoá học.
Ký hiệu hóa học được thống nhất trên toàn thế giới. Vậy ký hiệu hóa học là gì?
Em có biết:
2. Kí hiệu hoá học
Kí hiệu hóa học là gì?
Tại sao phải dung kí hiệu hóa học
Kí hiệu hóa học được biểu diễn thế nào?
Bảng 1: Kí hiệu của các nguyên tố hóa học
Nhận xét gì về KHHH của các nguyên tố trong bảng 1?
Các kí hiệu hóa học đều tạo bởi 1 hay 2 chữ cái trong đó chữ cái đầu viết in hoa.
Bảng 2: Một số nguyên tố hóa học thường gặp.
Có nhận xét gì về chữ cái đầu trong KHHH và chữ cái đầu trong tên gọi của nguyên tố bằng :
Tiếng việt .
Tiếng LaTinh.
Đối với những kí hiệu hóa học có chữ cái đầu trùng nhau, thì kèm theo chữ cái thứ hai viết thường .
(Có thể giống nhau hoặc không)
(giống nhau)
( ví dụ: C Cacbon; Ca: Canxi; Cu: Đồng
)
? Mỗi nguyên tố được biểu diễn bằng bao nhiêu KHHH?
(Chỉ có 1 KHHH duy nhất)
2. Kí hiệu hoá học
● Mỗi nguyên tố hoá học được biểu diễn bằng 1 kí hiệu hoá học
Cách viết
Gồm 1 hoặc 2 chữ cái trong đó chữ cái đầu viết in .
Bảng 3: Một số nguyên tố hóa học thường gặp.
3. Có bao nhiêu nguyên tố hoá học?
Trên 110 nguyên tố hóa học
92 nguyên tố tự nhiên
Trên 18 nguyên tố nhân tạo
Biểu đồ về tỉ lệ thành phần khối lượng các nguyên tố trong vỏ trái đất.
4 nguyên tố nhiều nhất trong vỏ trái đất
- Oxi chiếm : 49.4%
- Silic chiếm : 25.8 %
- Nhôm chiếm : 7.5 %
- Sắt chiếm : 4.7 %
C. PHÂN TỬ
i. Định nghĩa
Quan sát các mô hình phóng đại sau của Oxi và Hidro
Phân tử Oxi
Phân tử Hidro
Khí oxi
Khí Hidro
Nguyên tử Oxi
Nguyên tử HIdro
Nước
. => Khái niệm
Phân tử là hạt rất nhỏ, trung hòa về điện.
Phân tử được tạo nên nhờ sự liên kết giữa các nguyên tử. Phân tử của mỗi chất khác nhau sẽ có thành phần nguyên tử tạo thành khác nhau.
=> mỗi phân tử là hạt đại diện cho 1 chất, có đầy đủ tính chất của chất đó.
II. Công thức phân tử (CTPT)
1. Khái niệm
Để biểu diễn thành phần tạo nên phân tử người ta sử dụng các ký hiệu hóa học ta gọi là công thức phân tử của chất đó.
Ví dụ: phân tử nước được tạo thành từ 2 nguyên tử Hidro và 1 nguyên tử Oxi. CTPT Khí oxi và khí Hidro
2. Ý nghĩa của CTPT
Từ CTPT có thể biết:
Thành phần nguyên tố tạo nên phân tử
Số lượng nguyên tử mỗi nguyên tố có trong phân tử chất
* Phân biệt đơn chất và hợp chất.
- Đơn chất là các chất phân tử chỉ tạo thành từ các nguyên tử thuộc cùng 1 nguyên tố.
Hợp chất là các chất mà phân tử do 2 hay nhiều nguyên tố tạo thành.
* Tính phân tử khối của chất
3. Phân tử khối của 1 chất
Định nghĩa
? Nếu Nguyên tử khối là khối lượng tính bằng ĐVC của 1 nguyên tử 1 nguyên tố thì Phân tử khối là gì?
- PTK là khối lượng tính bằng ĐVC của phân tử 1 chất.
?
Cách tính PTK:
Ví dụ: Ta có: NTK H = 1; O = 16
PTK H2 = 2, O2 = 32, H2O = 18
Từ các ví dụ trên hãy nêu cách tính PTK của 1 chất.
Phân tử khối: bằng tổng khối lượng các nguyên tử có trong phân tử
Áp dụng: tính PTK của các Phân tử: HCl, HNO3, H2SO4, CaCO3
?
4. Trạng thái của chất
Nêu các trạng thái của chất trong tự nhiên. Nêu ví dụ.
Trong tự nhiên các chất có 3 trạng thái tồn tại: Rắn, Lỏng, Khí.
ÔÛ traïng thaùi raén caùc phaân töû nöôùc saép xeáp khít nhau vaø dao ñoäng taïi choã
- Caùc haït nöôùc loûng ôû gaàn saùt nhau vaø chuyeån ñoäng tröôït leân nhau
Caùc haït hôi nöôùc ôû raát xa nhau, chuyeån ñoäng
nhanh vaø hoãn ñoän.
Bài tập về nhà:
Lập sơ đồ các nội dung kiến thức cần nhớ
Chemistry world
Chủ đề 1:
Chất – nguyên tử - phân tử
A. Chất
1.- Vật thể
Những vật có ở chung quanh chúng ta gọi chung là vật thể. Vậy các em cho biết có những vật thể nào? Và các vật thể đó được chia ra làm bao nhiêu loại?
I.- Chất có ở đâu?
Nhà, bàn, ghế, xe, tập, tivi, điện, gió, không khí, khí oxi, nước, ao, hồ, sông, núi…
Có 2 loại vật thể:
vật thể tự nhiên và
vật thể nhân tạo.
Chất có ở đâu
2. Chất là gì
Các em cho biết các vật thể sau đây được cấu tạo bằng chất nào? Cây đinh, cái bàn, không khí…
Chất là những nguyên liệu ban đầu tạo ra vật thể. Chất cũng có 2 loại : chất tự nhiên : sắt, chì, thiếc, nhôm… và chất nhân tạo : gang, thép, …
Vậy
Chất là gì ?
3.- Chất có ở đâu ?
Chất có ở chung quanh chúng ta nơi nào có vật thể thì nơi đó có chất.
Một vật thể có thể được tạo từ một chất hoặc nhiều chất.
Một chất có thể tạo ra nhiều vật thể khác nhau.
Nuước khoáng và nuước cất khác nhau ở điểm nào?
4. Chất tinh khiết – hỗn hợp
Hỗn hợp
Chất tinh khiết
Vậy hỗn hợp – chất tinh khiết là gì?
Chỉ do một chất tạo lên là nước
Nuước khoáng gồm nhiều chất tạo lên ( nưuớc, các cation khoáng và anion khoáng.)
1. Hỗn hợp
Hỗn hợp là do hai hay nhiều chất trộn lẫn
Ví dụ; Nưuớc khoáng , nuước ao, nưuớc mỏy , nuớc biển, nuước đuờng.
2. Chất tinh khiết
Chất tinh khiết là chất có thành phần và tính chất xác định ( ở hỗn hợp không có tính chất này)
Ví dụ : Chất vàng, đồng , hidro, oxi .
4. Chất tinh khiết – hỗn hợp
1.- Chất tinh khiết – hỗn hợp
3.- Tách chất ra khỏi hỗn hợp
Dựa vào tính chất của các chất có trong hỗn hợp không thay đổi, người ta đã dùng các phương pháp : bay hơi, chiết, lọc, chưng cất, từ tính,… để tách riêng các chất ra khỏi hỗn hợp.
Ví dụ:
Nước biển là một hỗn hợp gồm nước và muối, làm thế nào để tách muối ra khỏi nước biển
Dầu ăn lẫn với nước làm thế nào tách riêng dầu ăn ra.
Tính chất của chất
Mỗi chất đều có những tính chất nhất định không bao giờ thay đổi. Nếu tính chất của chất thay đổi thì chất đó cũng thay đổi.
Muốn biết được tính chất của chất ta phải làm sao?
1.- Tính chất của chất
Quan
sát
Cân
đo
Làm
thí
nghiệm
Quan sát các vật sau ta biết được những tính chất nào ?
Màu
Mùi
Vị
Thể
Dạng
Giúp phân biệt chất này với chất khác , tức là nhận biết chất
Ví dụ; nước và rượu etylic đều là chất lỏng rượu cháy được còn nước không cháy được.
-Biết cách sử dụng chất; Chất cách điện làm vật liệu cách điện, chất dẫn điện làm vật liệu dẫn điện , axit sunfuric làm bỏng cháy da , thịt , vải khi sử dụng cần phải cẩn trọng
2.Việc hiểu biết tính chất của chất có lợi gì ?
-Biết cách ứng dụng chất thích hợp trong sản xuất và đời sống. Như cao su là chất đàn hồi sử dụng làm săm lốp xe, silic là chất bán dẫn ứng dụng trong công nghiệp và các công nghệ điện tử.
II.- Tính chất của chất
B. NGUYÊN TỬ
Khái niệm
Nguyên tử là hạt vô cùng nhỏ, trung hòa về điện, là thành phần tạo nên mọi chất.
Gồm 2 phần Vỏ và hạt nhân
2. Cấu tạo Nguyên tử
Lớp vỏ nguyên tử
tạo thành từ các electron (e) chuyển động tròn quanh hạt nhân xếp thành từng lớp
Mang điện tích âm
Khối lượng rất nhỏ
Hạt nhân
Cấu tạo gồm 2 loại hạt proton và nơtron
Trong đó:
+ Proton (p) mang điện dương
+ nơtron không mang điện
* Nguyên tử trung hòa về điện => số p = số e
3. Khối lượng nguyên tử
Nguyên tử có khối lượng vô cùng bé, khối lượng của 1 nguyên tử Cacbon tính bằng gam là 1,9926.10-23 g. Một số trị vô cùng nhỏ, không thuận tiện cho việc tính toán.
Để thuận tiện trong việc tính toán. Trong khoa học dùng đơn vị đặc biệt để đo khối lượng nguyên tử là đơn vị cacbon (đv.C)
Qui ước: 1đvC = 1/12 khối lượng của nguyên tử C
Ví dụ: Khối lượng tính bằng đvC của một số nguyên tử:
H = 1đvC.
C = 12 đvC
Fe = 56 đvC
Al = 27 đvC
Các giá trị khối lượng trên cho biết sự nặng nhẹ giữa các nguyên tử.
Mỗi nguyên tố có 1 nguyên tử khối riêng biệt.
=> Dựa vào nguyên tử khối của 1 nguyên tố ta xác định được đó là nguyên tố nào.
Kết luận : Số p và nguyên tử khối là hai đại lượng đặc trưng cho 1 nguyên tố hoá học nhất định.
C. NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
Các Khái niệm
1. Nguyên tố hóa học
Nguyên tố hoá học là tập hợp những nguyên tử cùng loại, có cùng số proton trong hạt nhân.
Các nguyên tử thuộc cùng một nguyên tố hoá học có cùng số p cùng số e nên có tính chất hoá học giống nhau.
Thí dụ
Tập hợp tất cả các nguyên tử có số p = 8 đều là nguyên tố oxi.
Các nguyên tử oxi đều có tính chất hoá học giống nhau .
Các nguyên tử của cùng một nguyên tố hoá học có tính chất hoá học giống nhau hay không?
Nguyên tố hoá học là tập hợp những nguyên tử cùng loại, có cùng số proton trong hạt nhân.
Các nguyên tử thuộc cùng một nguyên tố hoá học đều có tính chất hoá học giống nhau.
Trong khoa học để trao đổi với nhau về nguyên tố hoá học, cần phải có cách biểu diễn ngắn gọn chúng mà ai cũng có thể hiểu được, người ta dùng kí hiệu hoá học.
Ký hiệu hóa học được thống nhất trên toàn thế giới. Vậy ký hiệu hóa học là gì?
Em có biết:
2. Kí hiệu hoá học
Kí hiệu hóa học là gì?
Tại sao phải dung kí hiệu hóa học
Kí hiệu hóa học được biểu diễn thế nào?
Bảng 1: Kí hiệu của các nguyên tố hóa học
Nhận xét gì về KHHH của các nguyên tố trong bảng 1?
Các kí hiệu hóa học đều tạo bởi 1 hay 2 chữ cái trong đó chữ cái đầu viết in hoa.
Bảng 2: Một số nguyên tố hóa học thường gặp.
Có nhận xét gì về chữ cái đầu trong KHHH và chữ cái đầu trong tên gọi của nguyên tố bằng :
Tiếng việt .
Tiếng LaTinh.
Đối với những kí hiệu hóa học có chữ cái đầu trùng nhau, thì kèm theo chữ cái thứ hai viết thường .
(Có thể giống nhau hoặc không)
(giống nhau)
( ví dụ: C Cacbon; Ca: Canxi; Cu: Đồng
)
? Mỗi nguyên tố được biểu diễn bằng bao nhiêu KHHH?
(Chỉ có 1 KHHH duy nhất)
2. Kí hiệu hoá học
● Mỗi nguyên tố hoá học được biểu diễn bằng 1 kí hiệu hoá học
Cách viết
Gồm 1 hoặc 2 chữ cái trong đó chữ cái đầu viết in .
Bảng 3: Một số nguyên tố hóa học thường gặp.
3. Có bao nhiêu nguyên tố hoá học?
Trên 110 nguyên tố hóa học
92 nguyên tố tự nhiên
Trên 18 nguyên tố nhân tạo
Biểu đồ về tỉ lệ thành phần khối lượng các nguyên tố trong vỏ trái đất.
4 nguyên tố nhiều nhất trong vỏ trái đất
- Oxi chiếm : 49.4%
- Silic chiếm : 25.8 %
- Nhôm chiếm : 7.5 %
- Sắt chiếm : 4.7 %
C. PHÂN TỬ
i. Định nghĩa
Quan sát các mô hình phóng đại sau của Oxi và Hidro
Phân tử Oxi
Phân tử Hidro
Khí oxi
Khí Hidro
Nguyên tử Oxi
Nguyên tử HIdro
Nước
. => Khái niệm
Phân tử là hạt rất nhỏ, trung hòa về điện.
Phân tử được tạo nên nhờ sự liên kết giữa các nguyên tử. Phân tử của mỗi chất khác nhau sẽ có thành phần nguyên tử tạo thành khác nhau.
=> mỗi phân tử là hạt đại diện cho 1 chất, có đầy đủ tính chất của chất đó.
II. Công thức phân tử (CTPT)
1. Khái niệm
Để biểu diễn thành phần tạo nên phân tử người ta sử dụng các ký hiệu hóa học ta gọi là công thức phân tử của chất đó.
Ví dụ: phân tử nước được tạo thành từ 2 nguyên tử Hidro và 1 nguyên tử Oxi. CTPT Khí oxi và khí Hidro
2. Ý nghĩa của CTPT
Từ CTPT có thể biết:
Thành phần nguyên tố tạo nên phân tử
Số lượng nguyên tử mỗi nguyên tố có trong phân tử chất
* Phân biệt đơn chất và hợp chất.
- Đơn chất là các chất phân tử chỉ tạo thành từ các nguyên tử thuộc cùng 1 nguyên tố.
Hợp chất là các chất mà phân tử do 2 hay nhiều nguyên tố tạo thành.
* Tính phân tử khối của chất
3. Phân tử khối của 1 chất
Định nghĩa
? Nếu Nguyên tử khối là khối lượng tính bằng ĐVC của 1 nguyên tử 1 nguyên tố thì Phân tử khối là gì?
- PTK là khối lượng tính bằng ĐVC của phân tử 1 chất.
?
Cách tính PTK:
Ví dụ: Ta có: NTK H = 1; O = 16
PTK H2 = 2, O2 = 32, H2O = 18
Từ các ví dụ trên hãy nêu cách tính PTK của 1 chất.
Phân tử khối: bằng tổng khối lượng các nguyên tử có trong phân tử
Áp dụng: tính PTK của các Phân tử: HCl, HNO3, H2SO4, CaCO3
?
4. Trạng thái của chất
Nêu các trạng thái của chất trong tự nhiên. Nêu ví dụ.
Trong tự nhiên các chất có 3 trạng thái tồn tại: Rắn, Lỏng, Khí.
ÔÛ traïng thaùi raén caùc phaân töû nöôùc saép xeáp khít nhau vaø dao ñoäng taïi choã
- Caùc haït nöôùc loûng ôû gaàn saùt nhau vaø chuyeån ñoäng tröôït leân nhau
Caùc haït hôi nöôùc ôû raát xa nhau, chuyeån ñoäng
nhanh vaø hoãn ñoän.
Bài tập về nhà:
Lập sơ đồ các nội dung kiến thức cần nhớ
 








Các ý kiến mới nhất