Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Bài 2. Lai một cặp tính trạng

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Thu Nam
Ngày gửi: 21h:41' 14-09-2021
Dung lượng: 3.0 MB
Số lượt tải: 25
Số lượt thích: 0 người

Sinh học 9
CHÀO CÁC EM HỌC SINH!
ĐÁP ÁN
Câu 1
N?i dung co b?n c?a phuong pháp phân tích các thế hệ lai của Menđen gồm những điểm nào?
- Lai cặp bố mẹ khác nhau về một hoặc một số cặp tính trạng thuần chủng tương phản
- Theo dõi sự di truyền riêng rẽ của từng cặp tính trạng đó trên con cháu của từng cặp bố mẹ
- Dùng toán thống kê để phân tích các số liệu thu được
- Từ đó rút ra quy luật di truyền các tính trạng
Câu 2: Những đặc điểm về hình thái, cấu tạo sinh lí của một cơ thể được gọi là:
A. Kiểu hình
B. Kiểu gen
C. Tính trạng
D. Kiểu hình và kiểu gen
Câu 3: Đặc điểm của giống thuần chủng là:
A. Có khả năng sinh sản mạnh
B. Dễ gieo trồng
C. Nhanh tạo ra kết quả trong thí nghiệm
D. Có đặc tính DT đồng nhất cho các thế hệ sau giống với nó
A. Có khả năng sinh sản mạnh
B. Dễ gieo trồng
C. Nhanh tạo ra kết quả trong thí nghiệm
Bài 2
LAI MỘT CẶP TÍNH TRẠNG
I. THÍ NGHIỆM CỦA MENĐEN:
Dựa vo hình em hy tóm tắt các bước thí nghiệm của Menđen.
* Bước 1: Ở cây chọn làm mẹ cắt bỏ nhị từ khi chưa chín(để ngăn tự thụ phấn)
*Bước 2: Trên cây chọn làm bố khi nhị chín lấy hạt phấn rắc lên đầu nhụy của các hoa ở cây mẹ F1 du?c t?o thnh
* Bước 3: Cho F1 tự thụ phấn, được F2
I. THÍ NGHIỆM CỦA MENDEN:
1. Thí nghiệm: Lai hai giống đậu hà lan khác nhau về một cặp tính trạng thuần chủng tương phản
Bảng 2. Kết quả thí nghiệm của Menđen
Tỉ lệ KH F2
P
F1
F2
Hoa đỏ x Hoa trắng
Quả lục x quả vàng
Thân cao x thân lùn
705 đỏ ; 244 trắng
Hoa đỏ
Thân cao
Quả lục
428 lục ; 152 vàng
787 cao ; 277 lùn
2,8 lục : 1 vàng
3,1 đỏ : 1 trắng
2,8 cao : 1 lùn
-Xác định tỉ lệ KH ở F2 ở bảng 2 SGK
F2 có cả tính trạng bố và mẹ, ở F2 phân li tính tr?ng theo tỉ lệ trung bình 3 trội : 1 lặn
- Hoa đỏ, hoa trắng, thân cao. là kiểu hình. Vậy thế nào là KH?
- Kiểu hình là tổ hợp toàn bộ tính trạng cơ thể.
I. THÍ NGHIỆM CỦA MENDEN:
1. Thí nghiệm: Lai hai giống đậu hà lan khác nhau về một cặp tính trạng thuần chủng tương phản
- Tính trạng trội: Là tính trạng biểu hiện ngay ở F1.
- Tính trạng lặn là tính trạng ở F2 mới được biểu hiện
- Hoa đỏ, thân cao, quả lục là TT trội, hoa trắng, thân lùn, quả vàng là TT lặn . Thế nào là tính trạng trội ? tính trạng lặn?
1. Khái niệm:
Là tổ hợp toàn bộ các tính trạng của cơ thể
là tính trạng biểu hiện ngay ở F1.
là tính trạng ở F2 mới được biểu hiện
- Kiểu hình:
- Tính trạng trội:
- Tính trạng lặn:
2. Thí nghiệm: Lai hai giống đậu hà lan khác nhau về một cặp tính trạng thuần chủng tương phản
P : Hoa đỏ x Hoa trắng
F1 Hoa đỏ.
F2 3 hoa đỏ : 1 hoa trắng
( Kiểu hình có tỉ lệ 3 trội : 1 lặn)
I. THÍ NGHIỆM CỦA MENDEN:
1. Thí nghiệm:
* Dựa vào những kết quả thí nghiệm ở bảng 2 và cách gọi tên các tính trạng của Menden, hãy điền các từ hay các cụm từ: , vào các chỗ trống trong câu sau:
Khi lai hai bố mẹ khác nhau về một cặp tính trạng thuần chủng tương phản thì F1 ...........về tính trạng của bố hoặc mẹ, còn F2 có sự phân li tính trạng theo tỉ lệ trung bình ..........
đồng tính
3 trội: 1 lặn
3. Kết luận:* Nội dung quy luật phân li
Khi lai hai bố mẹ khác nhau về một cặp tính trạng thuần chủng tương phản thì F1 đồng tính về tính trạng của bố hoặc mẹ, F2 có sự phân li tính trạng theo tỉ lệ trung bình 3 trội: 1 lặn
II. Men Đen giải thích kết quả thí nghiệm
-Các nhân tố di truyền được tổ hợp lại trong quá trình thụ tinh.
- Trong quá trình phát sinh giao tử có sự phân li của cặp nhân tố di truyền
- Mỗi tính trạng do cặp nhân tố di truyền quy định
* Sơ đồ lai:
- Kết quả ở F1: +Kiểu gen: Aa Dị hợp tử 100%
+Kiểu hình: Hoa đỏ 100%
- Kết quả ở F2: +T? l? kiểu gen: 1/4AA : 2/4Aa : 1/4aa
+T? l? KH: 3/4 Hoa đỏ : 1/4 hoa trắng
Trình bày TN lai một cặp tt của Menđen?
* Viết sơ đồ lai
PTC : hoa đỏ X hoa trắng
AA aa
F1 x F1: Aa x Aa
Gp : A a
F1 : Aa (hoa đỏ)
GF1 : A, a A, a
F2 : AA, Aa, Aa, aa
Tỉ lệ KG: 1/4AA : 2/4Aa : 1/4aa
Tỉ lệ KH : (3 hoa đỏ:1 hoa trắng)
Trong quá trình phát sinh giao tử
các KG: AA, aa, Aa cho những
loại giao tử ntn?
Đồng hợp cho  1 giao tử
Dị hợp cho  2 giao tử
AA  A
aa  a
Aa  A, a
Viết giao tử các KG sau:
BB
Bb
bb
Dd
DD
B
B, b
b
D, d
D
Cho hai giống cá kiếm mắt đen thuần chủng và mắt đỏ thuần chủng giao phối với nhau được F1 toàn cá kiếm mắt đen. Khi cho các con cá F1 giao phối với nhau thì tỉ lệ KH ở F2 như thế nào? Cho biết màu mắt chỉ do một nhân tố DT quy định.
Vì F1 toàn là cá kiếm mắt đen, cho nên mắt đen là tính trạng trội, con mắt đỏ là tính trạng lặn.
* Qui ước gen: A quy định mắt đen, gen a quy định mắt đỏ.
Khái niệm kiểu hình? Thế nào là tính trạng trội, tính trạng lặn?
ÔN LẠI KIẾN THỨC BÀI TRƯỚC
- Kiểu hình: Là tổ hợp toàn bộ các tính trạng của cơ thể
- Tính trạng trội: Là tính trạng biểu hiện ngay ở F1.
- Tính trạng lặn là tính trạng ở F2 mới được biểu hiện
Phát biểu nội dung của quy luật phân li?
Khi lai hai bố mẹ khác nhau về một cặp tính trạng thuần chủng tương phản thì F1 đồng tính về tính trạng của bố hoặc mẹ, còn F2 có sự phân li tính trạng theo tỉ lệ trung bình 3 trội: 1 lặn.
1/ Khái niệm:
III/ Lai phân tích.
- Kiểu gen:
BÀI 3: LAI MỘT CẶP TÍNH TRẠNG (TT)
- Thể đồng hợp:
- Thể dị hợp:
Là tổ hợp toàn bộ các gen trong tế bào của cơ thể
VD: Kiểu gen AABBcc, KG aabbCC
Kiểu gen chứa cặp gen tương ứng giống nhau.
kiểu gen chứa cặp gen tương ứng khác nhau
Ví dụ: Aa, Bb ...
VD :+ Đồng hợp trội: AA + Đồng hợp lặn: aa
BÀI 3: LAI MỘT CẶP TÍNH TRẠNG (TT)
III/ Lai phân tích.
2/ Lai phân tích:
Hãy xác định kết quả của những phép lai sau:
P Hoa đỏ x Hoa trắng P Hoa đỏ x Hoa trắng
AA x aa Aa x aa
G
A
a
F1
Aa (100 hoa ®á)
KG: 100% Aa
KH: 100% hoa đỏ
Cá thể đem lai có KG đồng hợp trội
G
A,
a
a
F1
1Aa( hoa đỏ):
1aa(Hoa trắng)
KG: 1 Aa và 1aa
KH: 1 hoa đỏ và 1 hoa trắng
Cá thể đem lai có kiểu gen dị hợp
BÀI 3: LAI MỘT CẶP TÍNH TRẠNG (TT)
III/ Lai phân tích.
Phép lai phân tích là phép lai giữa cá thể mang tính trạng . . . . . . . . .cần xác định . . . . . . . . ... với cá thể mang tính trạng.. . . . . . . Nếu kết quả của phép lai là đồng tính thì cá thể mang tính trạng trội đem lai có kiểu gen…. . . . . . . . .. còn kết quả lai là phân tính thì cá thể đó có kiểu gen . . . . . . . . .
trội
đồng hợp
kiểu gen
lặn
dị hợp
Hãy điền từ thích hợp vào những chỗ trống
Lai phân tích là phép lai giữa cá thể mang tính trạng trội cần xác định kiểu gen với cá thể mang tính trạng lặn .
+ Nếu kết quả phép lai đồng tính thì cá thể mang tính trạng trội có kiểu gen đồng hợp (vd. AA)
(P thuần chủng).
+ Nếu kết quả phép lai phân tính theo tỉ lệ 1 : 1 thì cá thể mang tính trạng trội đem lai có kiểu gen dị hợp (Aa) (P không thuần chủng).
BÀI 3: LAI MỘT CẶP TÍNH TRẠNG (TT)
III/ Lai phân tích.
2/ Lai phân tích:
IV/ Ý nghĩa của tương quan trội – lặn;
BÀI 3: LAI MỘT CẶP TÍNH TRẠNG (TT)
Em nêu một vài ví dụ về sự tương quan trội – lặn.
BÀI 3: LAI MỘT CẶP TÍNH TRẠNG (TT)
Tương quan trội – lặn là hiện tượng phổ biến ở sinh vật, trong đó tính trạng trội thường có lợi. Vì vậy, trong chọn giống cần phát hiện các tính trạng trội để tập trung các gen trội về cùng kiểu gen nhằm tạo ra giống có giá trị kinh tế.
IV/ Ý nghĩa của tương quan trội – lặn;

+Xác định độ thuần chủng của giống có ý nghĩa gì trong sản xuất?




+ Muốn xác định giống có thuần chủng hay không cần phải thực hiện phép lai nào ?
Tránh sự phân ly diễn ra, tránh xuất hiện tính trạng lặn, tính trạng xấu ảnh hưởng tới phẩm chất và năng suất cây trồng, vật nuôi...
Kiểm tra độ thuần chủng của giống phải thực hiện phép lai phân tích.
BÀI 3: LAI MỘT CẶP TÍNH TRẠNG (TT)
Hãy lựa chọn ý trả lời đúng trong các câu sau:
B
Củng cố - luyện tập
Câu 1: Khi cho cây cà chua quả đỏ thuần chủng lai phân tích . Kết quả thu được :
A. Toàn quả vàng.
B. Toàn quả đỏ.
C. 1 quả đỏ : 1 quả vàng .
D. 3 quả đỏ : 1 quả vàng .
D
Câu 2: Ở đậu Hà Lan , gen A quy định thân cao , gen a quy định thân thấp . Cho lai cây thân cao với cây thân thấp F1 thu được 51% cây thân cao : 49% cây thân thấp .
Kiểu gen của phép lai trên là:
A. P : AA x aa .
B. P : AA x Aa .
C. P : Aa x Aa .
D. P : Aa x aa.
Củng cố - luyện tập
C
Câu 3: Phép lai nào sau đây là phép lai phân tích?
A. P : AA x AA .
B. P : AA x Aa .
C. P : Aa x aa .
D. P : Aa x Aa.
Củng cố - luyện tập
Hướng dẫn tự học ở nhà
Học bài. Trả lời câu hỏi 1, 2, SGK trang 13.
1/ P AA x AA
- Tiết 4. Hướng dẫn hoàn thành 6 sơ đồ lai và các bước giải bài tập lai 1 cặp tính trạng.
2/ P AA x Aa
3/ P AA x aa
4/ P Aa x Aa
5/ P Aa x aa
6/ P aa x aa
Hãy xác định kết quả của phép lai 1:
Hoa đỏ Hoa đỏ
P AA x AA
G
A
F1
AA

KG: 1 AA
KH: 1hoa đỏ
HƯỚNG DẪN HOÀN THÀNH 6 SƠ ĐỒ LAI
A
Hãy xác định kết quả của phép lai 2:
Hoa đỏ Hoa đỏ
P AA x Aa
G
A
F1
AA, Aa

KG: 1 AA, 1Aa
KH: 2 hoa đỏ
HƯỚNG DẪN HOÀN THÀNH 6 SƠ ĐỒ LAI
A,
a
Hãy xác định kết quả của phép lai 3:
Hoa đỏ Hoa trắng
P AA x aa
G
A
F1
Aa

KG: 1 Aa
KH: 1hoa đỏ
HƯỚNG DẪN HOÀN THÀNH 6 SƠ ĐỒ LAI
a
Hãy xác định kết quả của phép lai 4:
Hoa đỏ Hoa đỏ
P Aa x Aa
G
A,
F1
AA,

KG: 1AA, 2Aa, 1aa
KH: 3hoa đỏ , 1 hoa trắng
HƯỚNG DẪN HOÀN THÀNH 6 SƠ ĐỒ LAI
a
a
A,
Aa,

Aa,

aa

Hãy xác định kết quả của phép lai 5:
Hoa đỏ Hoa trắng
P Aa x aa
G
A,
F1
KG: 1Aa, 1aa
KH: 1hoa đỏ , 1 hoa trắng
HƯỚNG DẪN HOÀN THÀNH 6 SƠ ĐỒ LAI
a
a
Aa,

aa

Hãy xác định kết quả của phép lai 6:
Hoa trắng Hoa trắng
P aa x aa
G
F1
KG: 1aa
KH: 1 hoa trắng
HƯỚNG DẪN HOÀN THÀNH 6 SƠ ĐỒ LAI
a
a
aa

* Học bài:
- Chú ý quy luật phân li của Menden.
- Viết được sơ đồ lai và giải thích thí nghiệm.
* Bài sau: "Lai hai cặp tính trạng "
Đọc bài ở SGK để tìm hiểu thí nghiệm lai và giải thích các thí nghiệm của Menden.
CHÚC CÁC EM CHĂM NGOAN HỌC GIỎI!
468x90
 
Gửi ý kiến