Bài 1. Máy tính và chương trình máy tính.

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Kim
Ngày gửi: 22h:45' 14-09-2021
Dung lượng: 1.5 MB
Số lượt tải: 241
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Kim
Ngày gửi: 22h:45' 14-09-2021
Dung lượng: 1.5 MB
Số lượt tải: 241
Số lượt thích:
0 người
Xin chào tất cả các em!
Giáo viên: Nguyễn Thị Thùy Linh
Zalo: 0363152006 - Nguyễn Linh
CHƯƠNG 1. LẬP TRÌNH ĐƠN GIẢN
TIẾT 1,2
BÀI 1: MÁY TÍNH
VÀ CHƯƠNG TRÌNH MÁY TÍNH
TIẾT 1,2: BÀI 1: MÁY TÍNH VÀ CHƯƠNG TRÌNH MÁY TÍNH
KHỞI ĐỘNG
Ngoài cách trên e có thể hướng dẫn cho Robot nhặc rác bằng một cách khác không?
Rẽ phải 3 bước
Tiến 1 bước
Nhặt rác
Rẽ phải 3 bước
Tiến 3 bước
Bỏ rác vào thùng
TIẾT 1,2: BÀI 1: MÁY TÍNH VÀ CHƯƠNG TRÌNH MÁY TÍNH
Hãy nhặc rác
Bắt đầu
Tiến 2 bước;
Quay trái, tiến 1 bước;
Nhặc rác;
Quay phải, tiến 3 bước;
Quay trái, tiến 2 bước;
Bỏ rắc vào thùng;
Kết thúc.
Ra từng lệnh cụ thể, đơn giản, theo trình tự để robot có thể hoàn thành tốt nhất.
TIẾT 1,2: BÀI 1: MÁY TÍNH VÀ CHƯƠNG TRÌNH MÁY TÍNH
Kết luận
Điều khiển máy tính tự động thực hiện các công việc đa dạng và phức tạp mà một lệnh đơn giản không đủ để chỉ dẫn.
1. Viết chương trình-ra lệnh cho máy tính làm việc:
Chương trình máy tính là một dãy các câu lệnh mà máy tính có thể hiểu và thực hiện được.
TIẾT 1,2: BÀI 1: MÁY TÍNH VÀ CHƯƠNG TRÌNH MÁY TÍNH
1. Viết chương trình-ra lệnh cho máy tính làm việc:
TIẾT 1,2: BÀI 1: MÁY TÍNH VÀ CHƯƠNG TRÌNH MÁY TÍNH
Khi thực hiện chương trình, máy tính sẽ thực hiện các câu lệnh có trong chương trình một cách tuần tự, nghĩa là thực hiện xong một lệnh sẽ thực hiện lệnh tiếp theo, từ lệnh đầu tiên đến lệnh cuối cùng.
TIẾT 1,2: BÀI 1: MÁY TÍNH VÀ CHƯƠNG TRÌNH MÁY TÍNH
2. Chương trình và ngôn ngữ lập trình (NNLT):
Em đã biết: Để máy tính có thể xử lí, thông tin đưa vào máy tính phải được chuyển đổi thành dạng dãy bit (dãy các số chỉ gồm 0 và 1).
Ngôn ngữ máy: là ngôn ngữ dành riêng cho máy tính, được tạo ra trên cơ sở các dãy bit.
Khó nhớ
Mất thời gian
Khó sử dụng
Ngôn ngữ lập trình: là ngôn ngữ dùng để viết các chương trình máy tính.
Tình huống: Một thầy giáo chỉ biết tiếng Việt, muốn giới thiệu về ngôi trường của mình cho một đoàn khách đến từ nước Anh.
TIẾT 1,2: BÀI 1: MÁY TÍNH VÀ CHƯƠNG TRÌNH MÁY TÍNH
2. Chương trình và ngôn ngữ lập trình (NNLT):
Như vậy, việc tạo ra chương trình máy tính thực chất gồm những bước nào?
TIẾT 1,2: BÀI 1: MÁY TÍNH VÀ CHƯƠNG TRÌNH MÁY TÍNH
2. Chương trình và ngôn ngữ lập trình (NNLT):
Chương trình dịch: dịch những chương trình được viết bằng ngôn ngữ lập trình sang ngôn ngữ máy để máy tính có thể hiểu được.
Máy tính vẫn chưa thể hiểu được các chương trình được viết bằng NNLT. Cần có “người phiên dịch” đó là chương trình dịch.
Việc tạo ra chương trình máy tính thực chất gồm hai bước sau:
TIẾT 1,2: BÀI 1: MÁY TÍNH VÀ CHƯƠNG TRÌNH MÁY TÍNH
2. Chương trình và ngôn ngữ lập trình (NNLT):
(1) Viết chương trình bằng ngôn ngữ lập trình.
(2) Dịch chương trình thành ngôn ngữ máy để máy tính có thể hiểu được.
BÀI TẬP CỦNG CỐ
TIẾT 1,2: BÀI 1: MÁY TÍNH VÀ CHƯƠNG TRÌNH MÁY TÍNH
Khi soạn thảo văn bản trên máy tính và yêu cầu chương trình tìm kiếm một cụm từ trong văn bản và thay thế bằng một cụm từ khác, thực chất ta đã yêu cầu máy tính thực hiện những lệnh gì? Có thể thay đổi thứ tự những lệnh đó mà vẫn không thay đổi kết quả được không?
CÂU 1/9SGK
CÂU 3/9SGK
Hãy cho biết lí do cần phải viết chương trình để điều khiển máy tính?
- Thực chất ta đã yêu cầu máy tính thực hiện những lệnh: tìm kiếm và thay thế.
- Không thể thay đổi thứ tự những lệnh đó vì như vậy sẽ làm thay đổi kết quả.
- Các công việc con người muốn máy tính thực hiện rất đa dạng và phức tạp.
- Một lệnh đơn giản không đủ để chỉ dẫn cho máy tính hoàn thành công việc.
TIẾT 1,2: BÀI 1: MÁY TÍNH VÀ CHƯƠNG TRÌNH MÁY TÍNH
Câu 1: Máy tính là công cụ giúp con người những gì?
Câu hỏi
Câu 2: Làm sao máy tính có thể làm những công việc trên?
Câu 3: Lệnh điều khiển trong máy tính từ đâu mà có?
Câu 4: Chương trình là gì? Thế nào là một chương trình máy tính?
- Máy tính là công cụ giúp con người xử lý thông tin một cách hiệu quả.
- Máy tính làm những công việc trên thông qua việc thực hiện các lệnh.
- Lệnh do con người đưa vào.
- Chương trình là tập hợp các câu lệnh, chương trình máy tính là tập hợp các câu lệnh mà máy tính có thể hiểu được và thực hiện được.
Câu hỏi
Câu 5: Máy tính hiện nay sử dụng ngôn ngữ nào?
Câu 6: Con người làm thế nào để có thể đưa được các lệnh vào máy tính?
Câu 7: Làm sao để máy tính có thể hiểu được NNLT mà chúng ta sử dụng để viết chương trình?
Câu 8: Làm thế nào để tạo được một chương trình máy tính?
- Máy tính sử dụng ngôn ngữ máy là các dãy bit gồm 2 kí hiệu 0 và 1.
- Sử dụng ngôn ngữ lập trình để viết các chương trình máy tính.
- Sử dụng chương trình dịch
- Để tạo ra một chương trình máy tính gồm 2 bước
B1: Viết chương trình bằng NNLT
B2: Biên dịch chương trình thành ngôn ngữ máy để máy hiểu được và thực hiện.
Bài tập về nhà
BTVN: Điền vào chỗ trống các cụm từ còn thiếu
1. …………….được dùng cho giao tiếp hàng ngày.
2. Chương trình phải được viết bằng một ngôn ngữ nhất định được gọi là………………………....
3. …………………là ngôn ngữ duy nhất máy tính có thể hiểu được trực tiếp
4. Để máy tính có thể xử lí, thông tin đưa vào máy tính phải được chuyển thành dạng……………
5. …………………….làm nhiệm vụ chuyển đổi chương trình được viết bằng NNLT sang ngôn ngữ máy.
6. Dãy các lệnh để máy thực hiện một nhiệm vụ nào đó được gọi là………….
Ngôn ngữ
Ngôn ngữ lập trình
Ngôn ngữ máy
Dãy bit
Chương trình dịch
Chương trình
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:
- Ghi vở và học thuộc nội dung bài học; hoàn thành bài tập 2,4,5 trang 9 SGK vào vở.
- Xem trước nội dung bài 2: Làm quen với chương trình và ngôn ngữ lập trình.
CẢM ƠN CÁC EM!
Chúc cả lớp vui khẻo học tốt.
Giáo viên: Nguyễn Thị Thùy Linh
Zalo: 0363152006 - Nguyễn Linh
CHƯƠNG 1. LẬP TRÌNH ĐƠN GIẢN
TIẾT 1,2
BÀI 1: MÁY TÍNH
VÀ CHƯƠNG TRÌNH MÁY TÍNH
TIẾT 1,2: BÀI 1: MÁY TÍNH VÀ CHƯƠNG TRÌNH MÁY TÍNH
KHỞI ĐỘNG
Ngoài cách trên e có thể hướng dẫn cho Robot nhặc rác bằng một cách khác không?
Rẽ phải 3 bước
Tiến 1 bước
Nhặt rác
Rẽ phải 3 bước
Tiến 3 bước
Bỏ rác vào thùng
TIẾT 1,2: BÀI 1: MÁY TÍNH VÀ CHƯƠNG TRÌNH MÁY TÍNH
Hãy nhặc rác
Bắt đầu
Tiến 2 bước;
Quay trái, tiến 1 bước;
Nhặc rác;
Quay phải, tiến 3 bước;
Quay trái, tiến 2 bước;
Bỏ rắc vào thùng;
Kết thúc.
Ra từng lệnh cụ thể, đơn giản, theo trình tự để robot có thể hoàn thành tốt nhất.
TIẾT 1,2: BÀI 1: MÁY TÍNH VÀ CHƯƠNG TRÌNH MÁY TÍNH
Kết luận
Điều khiển máy tính tự động thực hiện các công việc đa dạng và phức tạp mà một lệnh đơn giản không đủ để chỉ dẫn.
1. Viết chương trình-ra lệnh cho máy tính làm việc:
Chương trình máy tính là một dãy các câu lệnh mà máy tính có thể hiểu và thực hiện được.
TIẾT 1,2: BÀI 1: MÁY TÍNH VÀ CHƯƠNG TRÌNH MÁY TÍNH
1. Viết chương trình-ra lệnh cho máy tính làm việc:
TIẾT 1,2: BÀI 1: MÁY TÍNH VÀ CHƯƠNG TRÌNH MÁY TÍNH
Khi thực hiện chương trình, máy tính sẽ thực hiện các câu lệnh có trong chương trình một cách tuần tự, nghĩa là thực hiện xong một lệnh sẽ thực hiện lệnh tiếp theo, từ lệnh đầu tiên đến lệnh cuối cùng.
TIẾT 1,2: BÀI 1: MÁY TÍNH VÀ CHƯƠNG TRÌNH MÁY TÍNH
2. Chương trình và ngôn ngữ lập trình (NNLT):
Em đã biết: Để máy tính có thể xử lí, thông tin đưa vào máy tính phải được chuyển đổi thành dạng dãy bit (dãy các số chỉ gồm 0 và 1).
Ngôn ngữ máy: là ngôn ngữ dành riêng cho máy tính, được tạo ra trên cơ sở các dãy bit.
Khó nhớ
Mất thời gian
Khó sử dụng
Ngôn ngữ lập trình: là ngôn ngữ dùng để viết các chương trình máy tính.
Tình huống: Một thầy giáo chỉ biết tiếng Việt, muốn giới thiệu về ngôi trường của mình cho một đoàn khách đến từ nước Anh.
TIẾT 1,2: BÀI 1: MÁY TÍNH VÀ CHƯƠNG TRÌNH MÁY TÍNH
2. Chương trình và ngôn ngữ lập trình (NNLT):
Như vậy, việc tạo ra chương trình máy tính thực chất gồm những bước nào?
TIẾT 1,2: BÀI 1: MÁY TÍNH VÀ CHƯƠNG TRÌNH MÁY TÍNH
2. Chương trình và ngôn ngữ lập trình (NNLT):
Chương trình dịch: dịch những chương trình được viết bằng ngôn ngữ lập trình sang ngôn ngữ máy để máy tính có thể hiểu được.
Máy tính vẫn chưa thể hiểu được các chương trình được viết bằng NNLT. Cần có “người phiên dịch” đó là chương trình dịch.
Việc tạo ra chương trình máy tính thực chất gồm hai bước sau:
TIẾT 1,2: BÀI 1: MÁY TÍNH VÀ CHƯƠNG TRÌNH MÁY TÍNH
2. Chương trình và ngôn ngữ lập trình (NNLT):
(1) Viết chương trình bằng ngôn ngữ lập trình.
(2) Dịch chương trình thành ngôn ngữ máy để máy tính có thể hiểu được.
BÀI TẬP CỦNG CỐ
TIẾT 1,2: BÀI 1: MÁY TÍNH VÀ CHƯƠNG TRÌNH MÁY TÍNH
Khi soạn thảo văn bản trên máy tính và yêu cầu chương trình tìm kiếm một cụm từ trong văn bản và thay thế bằng một cụm từ khác, thực chất ta đã yêu cầu máy tính thực hiện những lệnh gì? Có thể thay đổi thứ tự những lệnh đó mà vẫn không thay đổi kết quả được không?
CÂU 1/9SGK
CÂU 3/9SGK
Hãy cho biết lí do cần phải viết chương trình để điều khiển máy tính?
- Thực chất ta đã yêu cầu máy tính thực hiện những lệnh: tìm kiếm và thay thế.
- Không thể thay đổi thứ tự những lệnh đó vì như vậy sẽ làm thay đổi kết quả.
- Các công việc con người muốn máy tính thực hiện rất đa dạng và phức tạp.
- Một lệnh đơn giản không đủ để chỉ dẫn cho máy tính hoàn thành công việc.
TIẾT 1,2: BÀI 1: MÁY TÍNH VÀ CHƯƠNG TRÌNH MÁY TÍNH
Câu 1: Máy tính là công cụ giúp con người những gì?
Câu hỏi
Câu 2: Làm sao máy tính có thể làm những công việc trên?
Câu 3: Lệnh điều khiển trong máy tính từ đâu mà có?
Câu 4: Chương trình là gì? Thế nào là một chương trình máy tính?
- Máy tính là công cụ giúp con người xử lý thông tin một cách hiệu quả.
- Máy tính làm những công việc trên thông qua việc thực hiện các lệnh.
- Lệnh do con người đưa vào.
- Chương trình là tập hợp các câu lệnh, chương trình máy tính là tập hợp các câu lệnh mà máy tính có thể hiểu được và thực hiện được.
Câu hỏi
Câu 5: Máy tính hiện nay sử dụng ngôn ngữ nào?
Câu 6: Con người làm thế nào để có thể đưa được các lệnh vào máy tính?
Câu 7: Làm sao để máy tính có thể hiểu được NNLT mà chúng ta sử dụng để viết chương trình?
Câu 8: Làm thế nào để tạo được một chương trình máy tính?
- Máy tính sử dụng ngôn ngữ máy là các dãy bit gồm 2 kí hiệu 0 và 1.
- Sử dụng ngôn ngữ lập trình để viết các chương trình máy tính.
- Sử dụng chương trình dịch
- Để tạo ra một chương trình máy tính gồm 2 bước
B1: Viết chương trình bằng NNLT
B2: Biên dịch chương trình thành ngôn ngữ máy để máy hiểu được và thực hiện.
Bài tập về nhà
BTVN: Điền vào chỗ trống các cụm từ còn thiếu
1. …………….được dùng cho giao tiếp hàng ngày.
2. Chương trình phải được viết bằng một ngôn ngữ nhất định được gọi là………………………....
3. …………………là ngôn ngữ duy nhất máy tính có thể hiểu được trực tiếp
4. Để máy tính có thể xử lí, thông tin đưa vào máy tính phải được chuyển thành dạng……………
5. …………………….làm nhiệm vụ chuyển đổi chương trình được viết bằng NNLT sang ngôn ngữ máy.
6. Dãy các lệnh để máy thực hiện một nhiệm vụ nào đó được gọi là………….
Ngôn ngữ
Ngôn ngữ lập trình
Ngôn ngữ máy
Dãy bit
Chương trình dịch
Chương trình
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:
- Ghi vở và học thuộc nội dung bài học; hoàn thành bài tập 2,4,5 trang 9 SGK vào vở.
- Xem trước nội dung bài 2: Làm quen với chương trình và ngôn ngữ lập trình.
CẢM ƠN CÁC EM!
Chúc cả lớp vui khẻo học tốt.
 







Các ý kiến mới nhất