Tuần 2. Câu cá mùa thu (Thu điếu)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Bích Ngọc
Ngày gửi: 11h:40' 15-09-2021
Dung lượng: 207.0 KB
Số lượt tải: 353
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Bích Ngọc
Ngày gửi: 11h:40' 15-09-2021
Dung lượng: 207.0 KB
Số lượt tải: 353
Số lượt thích:
0 người
Đọc văn:
THU ĐIẾU
- Nguyễn Khuyến -
I/ TÌM HIỂU CHUNG
1.Tác giả.
a. Cuộc đời.
- Nguyễn Khuyến (1835-1909), hiệu Quế Sơn, lúc nhỏ tên Thắng.
- Sinh ở quê ngoại : Nam Định ; Sống chủ yếu ở quê nội : Yên Đổ - Bình Lục - Hà Nam.
- Đỗ đầu ba kì thi nên được gọi là « Tam nguyên Yên Đổ ». Làm quan triều Nguyễn 10 năm rồi lui về ở ẩn.
- Là người tài năng, có cốt cách thanh cao, có tấm lòng yêu nước thương dân.
b. Sự nghiệp.
- Sáng tác gồm cả chữ Hán và chữ Nôm, hiện còn trên 800 bài (chủ yếu là thơ).
- Nội dung :
+ Tình yêu quê hương, đất nước, gia đình, bè bạn.
+ Cuộc sống của người nông dân khổ cực, chất phác.
+ Châm biếm, đả kích thực dân xâm lược, bọn tay sai.
Đóng góp nổi bật ở mảng thơ Nôm với hai đề tài : thơ viết về làng quê và thơ trào phúng. Ông được mệnh danh là “ nhà thơ của làng cảnh Việt Nam”.
2. Bài thơ “Thu điếu ’’.
- Xuất xứ: Nằm trong chùm ba bài thơ thu (Thu vịnh, Thu điếu, Thu ẩm).
- Bài thơ Thu điếu được Xuân Diệu nhận xét là điển hình hơn cả cho mùa thu làng cảnh Việt Nam.
- Thể loại : Thất ngôn bát cú Đường luật.
THU ẨM
Năm gian nhà cỏ thấp le te,
Ngõ tối đêm sâu đóm lập loè.
Lưng giậu phất phơ màu khói nhạt,
Làn ao lóng lánh bóng trăng loe.
Da trời ai nhuộm mà xanh ngắt?
Mắt lão không vầy cũng đỏ hoe.
Rượu tiếng rằng hay, hay chẳng mấy.
Độ năm ba chén đã say nhè.
THU VỊNH
Trời thu xanh ngắt mấy tầng cao,
Cần trúc lơ phơ gió hắt hiu.
Nước biếc trông như tầng khói phủ,
Song thưa để mặc bóng trăng vào.
Mấy chùm trước giậu hoa năm ngoái,
Một tiếng trên không ngỗng nước nào?
Nhân hứng cũng vừa toan cất bút,
Nghĩ ra lại thẹn với ông Đào.
1. Cảnh thu:
- Điểm nhìn: từ gần ->cao xa ->trở lại gần ((từ chiếc thuyền câu nhìn ra mặt ao-> nhìn lên bầu trời->nhìn tới ngõ trúc-> rồi lại trở về với ao thu, thuyền câu)
Từ một khung ao hẹp, không gian mùa thu, cảnh sắc mùa thu mở ra nhiều hướng thật sinh động.
- Nét riêng của cảnh sắc mùa thu:
+ Hình ảnh: ao thu, thuyền câu, ngõ trúc, ...-> dân dã, bình dị, quen thuộc.
+ Màu sắc: Nước trong veo, sóng biếc, trời xanh ngắt , lá vàng -> Dịu nhẹ, thanh sơ.
+ Đường nét chuyển động: sóng hơi gợn tí, lá vàng khẽ đưa, mây lơ lửng ,cá đâu đớp động -> nhẹ, khẽ, không đủ để tạo âm thanh.
+ Không gian: tĩnh, vắng người, vắng tiếng (khách vắng teo)
Điển hình cho cảnh thu ở làng quê Bắc Bộ Việt Nam. Cảnh thu đẹp, nên thơ nhưng tĩnh lặng và phảng phất buồn.
2. Tình thu.
* 6 dòng đầu:
- Cảnh đẹp, tĩnh lặng và buồn -> Cõi lòng nhà thơ yên tĩnh, vắng lặng. Tấm lòng nhà thơ đồng điệu với cảnh vật:
+ Cái lạnh của ao thu = cái lanh trong tâm hồn nhthơ.
+ “vèo”: tả tốc độ bay của lá -> gợi sự cảm nhận thời gian “vèo” trôi, đất nước đổi thay -> Buồn bã, bất lực khi không giúp được gì cho dân cho nước.
+ “Ngõ trúc vắng”: vì người đi làm đồng/ sự vắng bóng của những con người cứu nước, cứu dân.
* 2 dòng cuối:
- Tả tư thế người ngồi câu cá kiên nhẫn, gò bó, lắng nghe tiếng cá đớp mồi.
- “đâu”: + ở đâu đó
+ không có
Tấm lòng gắn bó tha thiết với quê hương đất nước; yêu dân thầm kín nhưng không kém phần sâu sắc.
Câu cá chỉ là cái cớ để cảm nhận cảnh thu, kín đáo bày tỏ tâm tình u uẩn của mình
III. TỔNG KẾT.
1.Nội dung.
- Cảnh thu: Cảnh đẹp nhưng phảng phất buồn
- Tình thu: tình yêu thiên nhiên đất nước, tâm sự thời thế của tác giả
2. Nghệ thuật.
- Hình ảnh dân dã, bình dị, quen thuộc.
- Màu sắc, âm thanh hài hòa, phù hợp.
- Vần “eo” (tử vận): đặc tả sự vật bé thu nhỏ lại ->gợi tâm tình uẩn khúc sâu kín của tg.
- Thủ pháp lấy động tả tĩnh .
THU ĐIẾU
- Nguyễn Khuyến -
I/ TÌM HIỂU CHUNG
1.Tác giả.
a. Cuộc đời.
- Nguyễn Khuyến (1835-1909), hiệu Quế Sơn, lúc nhỏ tên Thắng.
- Sinh ở quê ngoại : Nam Định ; Sống chủ yếu ở quê nội : Yên Đổ - Bình Lục - Hà Nam.
- Đỗ đầu ba kì thi nên được gọi là « Tam nguyên Yên Đổ ». Làm quan triều Nguyễn 10 năm rồi lui về ở ẩn.
- Là người tài năng, có cốt cách thanh cao, có tấm lòng yêu nước thương dân.
b. Sự nghiệp.
- Sáng tác gồm cả chữ Hán và chữ Nôm, hiện còn trên 800 bài (chủ yếu là thơ).
- Nội dung :
+ Tình yêu quê hương, đất nước, gia đình, bè bạn.
+ Cuộc sống của người nông dân khổ cực, chất phác.
+ Châm biếm, đả kích thực dân xâm lược, bọn tay sai.
Đóng góp nổi bật ở mảng thơ Nôm với hai đề tài : thơ viết về làng quê và thơ trào phúng. Ông được mệnh danh là “ nhà thơ của làng cảnh Việt Nam”.
2. Bài thơ “Thu điếu ’’.
- Xuất xứ: Nằm trong chùm ba bài thơ thu (Thu vịnh, Thu điếu, Thu ẩm).
- Bài thơ Thu điếu được Xuân Diệu nhận xét là điển hình hơn cả cho mùa thu làng cảnh Việt Nam.
- Thể loại : Thất ngôn bát cú Đường luật.
THU ẨM
Năm gian nhà cỏ thấp le te,
Ngõ tối đêm sâu đóm lập loè.
Lưng giậu phất phơ màu khói nhạt,
Làn ao lóng lánh bóng trăng loe.
Da trời ai nhuộm mà xanh ngắt?
Mắt lão không vầy cũng đỏ hoe.
Rượu tiếng rằng hay, hay chẳng mấy.
Độ năm ba chén đã say nhè.
THU VỊNH
Trời thu xanh ngắt mấy tầng cao,
Cần trúc lơ phơ gió hắt hiu.
Nước biếc trông như tầng khói phủ,
Song thưa để mặc bóng trăng vào.
Mấy chùm trước giậu hoa năm ngoái,
Một tiếng trên không ngỗng nước nào?
Nhân hứng cũng vừa toan cất bút,
Nghĩ ra lại thẹn với ông Đào.
1. Cảnh thu:
- Điểm nhìn: từ gần ->cao xa ->trở lại gần ((từ chiếc thuyền câu nhìn ra mặt ao-> nhìn lên bầu trời->nhìn tới ngõ trúc-> rồi lại trở về với ao thu, thuyền câu)
Từ một khung ao hẹp, không gian mùa thu, cảnh sắc mùa thu mở ra nhiều hướng thật sinh động.
- Nét riêng của cảnh sắc mùa thu:
+ Hình ảnh: ao thu, thuyền câu, ngõ trúc, ...-> dân dã, bình dị, quen thuộc.
+ Màu sắc: Nước trong veo, sóng biếc, trời xanh ngắt , lá vàng -> Dịu nhẹ, thanh sơ.
+ Đường nét chuyển động: sóng hơi gợn tí, lá vàng khẽ đưa, mây lơ lửng ,cá đâu đớp động -> nhẹ, khẽ, không đủ để tạo âm thanh.
+ Không gian: tĩnh, vắng người, vắng tiếng (khách vắng teo)
Điển hình cho cảnh thu ở làng quê Bắc Bộ Việt Nam. Cảnh thu đẹp, nên thơ nhưng tĩnh lặng và phảng phất buồn.
2. Tình thu.
* 6 dòng đầu:
- Cảnh đẹp, tĩnh lặng và buồn -> Cõi lòng nhà thơ yên tĩnh, vắng lặng. Tấm lòng nhà thơ đồng điệu với cảnh vật:
+ Cái lạnh của ao thu = cái lanh trong tâm hồn nhthơ.
+ “vèo”: tả tốc độ bay của lá -> gợi sự cảm nhận thời gian “vèo” trôi, đất nước đổi thay -> Buồn bã, bất lực khi không giúp được gì cho dân cho nước.
+ “Ngõ trúc vắng”: vì người đi làm đồng/ sự vắng bóng của những con người cứu nước, cứu dân.
* 2 dòng cuối:
- Tả tư thế người ngồi câu cá kiên nhẫn, gò bó, lắng nghe tiếng cá đớp mồi.
- “đâu”: + ở đâu đó
+ không có
Tấm lòng gắn bó tha thiết với quê hương đất nước; yêu dân thầm kín nhưng không kém phần sâu sắc.
Câu cá chỉ là cái cớ để cảm nhận cảnh thu, kín đáo bày tỏ tâm tình u uẩn của mình
III. TỔNG KẾT.
1.Nội dung.
- Cảnh thu: Cảnh đẹp nhưng phảng phất buồn
- Tình thu: tình yêu thiên nhiên đất nước, tâm sự thời thế của tác giả
2. Nghệ thuật.
- Hình ảnh dân dã, bình dị, quen thuộc.
- Màu sắc, âm thanh hài hòa, phù hợp.
- Vần “eo” (tử vận): đặc tả sự vật bé thu nhỏ lại ->gợi tâm tình uẩn khúc sâu kín của tg.
- Thủ pháp lấy động tả tĩnh .
 







Các ý kiến mới nhất