Tìm kiếm Bài giảng
Chương III. §4. Phương trình tích

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Thuy Duong
Ngày gửi: 16h:08' 15-09-2021
Dung lượng: 1.6 MB
Số lượt tải: 37
Nguồn:
Người gửi: Thuy Duong
Ngày gửi: 16h:08' 15-09-2021
Dung lượng: 1.6 MB
Số lượt tải: 37
Số lượt thích:
0 người
LUYỆN TẬP PHƯƠNG TRÌNH TÍCH
THCS XUÂN LA TÂY HỒ
Nguyễn Thùy Dương
Phân tích đa thức thành nhân tử
Lời giải
P(x) = 0 hay (x+1)(2x - 3) = 0
là phương trình gì ?
1. Phương trình tích và cách giải
Tiết 45:
Phương trình tích – Luyện tập
- Trong một tích, nếu có một thừa số bằng 0 thì .................
Ngược lại, nếu tích bằng 0 thì ít nhất một trong các thừa số của tích......................
?2: Điền từ thích hợp vào ô trống
tích bằng 0.
phải bằng 0.
*Tính chất:
a.b = 0 a = 0 hoặc b = 0 (a và b là hai số)
Ví dụ: (x+1)(2x - 3) = 0
(x+1)(2x - 3) = 0 x+1 = 0 hoặc 2x-3 = 0
Giống như a
Giống như b
Tích (x+1) và (2x - 3) bằng 0
khi nào ?
1. Phương trình tích và cách giải
Tiết 45:
Phương trình tích – Luyện tập
*Tính chất:
a.b = 0 a = 0 hoặc b = 0 (a và b là hai số)
Ví dụ: (x+1)(2x - 3) = 0
(x+1)(2x - 3) = 0 x+1 = 0 hoặc 2x-3 = 0
1) x+1 = 0
x = -1
2) 2x – 3 = 0
Vế trái của phương trình
(x+1)(2x-3)=0
là tích của 2 biểu thức nào ?
Phương trình (x+1)(2x-3)=0
là phương trình tích .
Em hãy phát biểu dạng tổng quát
về phương trình tích ?
Cho ví dụ ?
1. Phương trình tích và cách giải
Tiết 45:
Phương trình tích – Luyện tập
*Tính chất:
a.b = 0 a = 0 hoặc b = 0 (a và b là hai số)
PT tích có dạng:
A(x). B(x) = 0
Phát biểu cách giải phương trình A(x). B(x) = 0?
Tập nghiệm của phương trình A(x)B(x) = 0 ?
A(x). B(x) = 0
A(x) = 0 hoặc B(x) = 0
Tập nghiệm của A(x)B(x)=0 là nghiệm
của 2 phương trình A(x) = 0 và B(x) =0
PT tích có dạng:
A(x). B(x) = 0
A(x). B(x) = 0
A(x) = 0 hoặc B(x) = 0
2. Áp dụng:
1. Phương trình tích và cách giải
Giải:
2x2 +5x=0
x(2x +5)=0
? Quan sát ví dụ 2 rút ra các
bước giải một phương trình đưa
về dạng phương trình tích
Nhận xét:
Tiết 45:
Phương trình tích – Luyện tập
Phương trình tích có dạng:
A(x). B(x) = 0
A(x). B(x) = 0
A(x) = 0 hoặc B(x) = 0
2. Áp dụng:
1. Phương trình tích và cách giải
Bước 1: Đưa phương trình đã cho về dạng phương trình tích
Bước 2: Giải phương trình tích
?4: Giải phương trình
( x3 + x2) +( x2 + x ) = 0
Áp dụng Giải phương trình tích sau:
Vậy tập nghiệm của phương
trình là: S = { -1; 0 }
?4 Giải phương trình :
( x3 + x2) +( x2 + x ) = 0
x+1=0 hoặc x = 0
x+1 = 0 x = -1
x = 0
?4: Giải phương trình
( x3 + x2) +( x2 + x ) = 0
Nhận xét:
Tiết 45:
Phương trình tích – Luyện tập
PT tích có dạng:
A(x). B(x) = 0
A(x). B(x) = 0
A(x) = 0 hoặc B(x) = 0
2. Áp dụng:
Thế nào là phương trình tích, nêu cách giải phương trình tích ?
Bước 1: Đưa phương trình đã cho về dạng phương trình tích
Bước 2: Giải phương trình tích
3. Củng cố - Luyện tập.
1. Phương trình tích và cách giải
Bài tập 1: Giải các phương trình sau:
(3x – 2)( 4x + 5) = 0
( x2 – 4) + (x – 2)(3 – 2x) = 0
3x – 15 = 2x(x – 5)
d*) x2 – 5x + 6 = 0
(3x – 2)( 4x + 5) = 0
Bài tập 1
b)( x2 – 4) + (x – 2)(3 – 2x) = 0
(x–2)(x+2)+(x–2)(3–2x) = 0
(x–2)(x+2+3–2x) = 0
(x – 2)(5 – x ) = 0
Vậy tập nghiệm của phương trình
đã cho là S= {2; 5}
x-2=0 hoặc 5-x = 0
x - 2 = 0 x =2
5 - x = 0 x =5
Bài tập 1
x(x – 2) – 3 (x – 2 ) = 0
Vậy tập nghiệm của phương trình
đã cho là S= {2; 3}
c) 3x – 15 = 2x(x – 5)
(3x – 15) – 2x(x – 5) =0
3(x – 5) – 2x(x – 5) =0
(x – 5)(3 – 2x) =0
d) x2 – 5x + 6 = 0
(x2 – 2x) – (3x – 6) = 0
x2 – 2x – 3x + 6 = 0
(x – 2)(x – 3 ) = 0
x - 2=0 hoặc x - 3 = 0
x - 2 = 0 x =2
x - 3 = 0 x =3
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Đọc trước §5. Phương trình chứa ẩn ở mẫu. Luyện tập
- Học kỹ bài, nhận dạng được phương trình tích và cách giải phương trình tích.
- Làm bài tập 21; 22; 23;24 – SGK( các phần còn lại )
- Ôn lại phương pháp phân tích đa thức thành nhân tử và hằng đẳng thức.
CHÚC CÁC CON HỌC TẬP TỐT!
THCS XUÂN LA TÂY HỒ
Nguyễn Thùy Dương
Phân tích đa thức thành nhân tử
Lời giải
P(x) = 0 hay (x+1)(2x - 3) = 0
là phương trình gì ?
1. Phương trình tích và cách giải
Tiết 45:
Phương trình tích – Luyện tập
- Trong một tích, nếu có một thừa số bằng 0 thì .................
Ngược lại, nếu tích bằng 0 thì ít nhất một trong các thừa số của tích......................
?2: Điền từ thích hợp vào ô trống
tích bằng 0.
phải bằng 0.
*Tính chất:
a.b = 0 a = 0 hoặc b = 0 (a và b là hai số)
Ví dụ: (x+1)(2x - 3) = 0
(x+1)(2x - 3) = 0 x+1 = 0 hoặc 2x-3 = 0
Giống như a
Giống như b
Tích (x+1) và (2x - 3) bằng 0
khi nào ?
1. Phương trình tích và cách giải
Tiết 45:
Phương trình tích – Luyện tập
*Tính chất:
a.b = 0 a = 0 hoặc b = 0 (a và b là hai số)
Ví dụ: (x+1)(2x - 3) = 0
(x+1)(2x - 3) = 0 x+1 = 0 hoặc 2x-3 = 0
1) x+1 = 0
x = -1
2) 2x – 3 = 0
Vế trái của phương trình
(x+1)(2x-3)=0
là tích của 2 biểu thức nào ?
Phương trình (x+1)(2x-3)=0
là phương trình tích .
Em hãy phát biểu dạng tổng quát
về phương trình tích ?
Cho ví dụ ?
1. Phương trình tích và cách giải
Tiết 45:
Phương trình tích – Luyện tập
*Tính chất:
a.b = 0 a = 0 hoặc b = 0 (a và b là hai số)
PT tích có dạng:
A(x). B(x) = 0
Phát biểu cách giải phương trình A(x). B(x) = 0?
Tập nghiệm của phương trình A(x)B(x) = 0 ?
A(x). B(x) = 0
A(x) = 0 hoặc B(x) = 0
Tập nghiệm của A(x)B(x)=0 là nghiệm
của 2 phương trình A(x) = 0 và B(x) =0
PT tích có dạng:
A(x). B(x) = 0
A(x). B(x) = 0
A(x) = 0 hoặc B(x) = 0
2. Áp dụng:
1. Phương trình tích và cách giải
Giải:
2x2 +5x=0
x(2x +5)=0
? Quan sát ví dụ 2 rút ra các
bước giải một phương trình đưa
về dạng phương trình tích
Nhận xét:
Tiết 45:
Phương trình tích – Luyện tập
Phương trình tích có dạng:
A(x). B(x) = 0
A(x). B(x) = 0
A(x) = 0 hoặc B(x) = 0
2. Áp dụng:
1. Phương trình tích và cách giải
Bước 1: Đưa phương trình đã cho về dạng phương trình tích
Bước 2: Giải phương trình tích
?4: Giải phương trình
( x3 + x2) +( x2 + x ) = 0
Áp dụng Giải phương trình tích sau:
Vậy tập nghiệm của phương
trình là: S = { -1; 0 }
?4 Giải phương trình :
( x3 + x2) +( x2 + x ) = 0
x+1=0 hoặc x = 0
x+1 = 0 x = -1
x = 0
?4: Giải phương trình
( x3 + x2) +( x2 + x ) = 0
Nhận xét:
Tiết 45:
Phương trình tích – Luyện tập
PT tích có dạng:
A(x). B(x) = 0
A(x). B(x) = 0
A(x) = 0 hoặc B(x) = 0
2. Áp dụng:
Thế nào là phương trình tích, nêu cách giải phương trình tích ?
Bước 1: Đưa phương trình đã cho về dạng phương trình tích
Bước 2: Giải phương trình tích
3. Củng cố - Luyện tập.
1. Phương trình tích và cách giải
Bài tập 1: Giải các phương trình sau:
(3x – 2)( 4x + 5) = 0
( x2 – 4) + (x – 2)(3 – 2x) = 0
3x – 15 = 2x(x – 5)
d*) x2 – 5x + 6 = 0
(3x – 2)( 4x + 5) = 0
Bài tập 1
b)( x2 – 4) + (x – 2)(3 – 2x) = 0
(x–2)(x+2)+(x–2)(3–2x) = 0
(x–2)(x+2+3–2x) = 0
(x – 2)(5 – x ) = 0
Vậy tập nghiệm của phương trình
đã cho là S= {2; 5}
x-2=0 hoặc 5-x = 0
x - 2 = 0 x =2
5 - x = 0 x =5
Bài tập 1
x(x – 2) – 3 (x – 2 ) = 0
Vậy tập nghiệm của phương trình
đã cho là S= {2; 3}
c) 3x – 15 = 2x(x – 5)
(3x – 15) – 2x(x – 5) =0
3(x – 5) – 2x(x – 5) =0
(x – 5)(3 – 2x) =0
d) x2 – 5x + 6 = 0
(x2 – 2x) – (3x – 6) = 0
x2 – 2x – 3x + 6 = 0
(x – 2)(x – 3 ) = 0
x - 2=0 hoặc x - 3 = 0
x - 2 = 0 x =2
x - 3 = 0 x =3
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Đọc trước §5. Phương trình chứa ẩn ở mẫu. Luyện tập
- Học kỹ bài, nhận dạng được phương trình tích và cách giải phương trình tích.
- Làm bài tập 21; 22; 23;24 – SGK( các phần còn lại )
- Ôn lại phương pháp phân tích đa thức thành nhân tử và hằng đẳng thức.
CHÚC CÁC CON HỌC TẬP TỐT!
 








Các ý kiến mới nhất