Bài 4. Biểu diễn lực

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Văn Hoan
Ngày gửi: 20h:14' 16-09-2021
Dung lượng: 2.0 MB
Số lượt tải: 64
Nguồn:
Người gửi: Phạm Văn Hoan
Ngày gửi: 20h:14' 16-09-2021
Dung lượng: 2.0 MB
Số lượt tải: 64
Số lượt thích:
0 người
BIỂU DIỄN LỰC
BÀI GIẢNG
Kiểm tra bài cũ
Thế nào là chuyển động đều, chuyển động không đều? Tính vận tốc trung bình của một ô tô đi một quãng đường dài 200 km trong thời gian là 4h?
Trả lời :
- Chuyển động đều là chuyển động mà vận tốc có độ lớn không thay đổi theo thời gian
- Chuyển động không đều là chuyển động mà vận tốc có độ lớn thay đổi theo thời gian.
Vận tốc trung bình của ô tô là:
Một đầu tàu kéo các toa tàu với một lực có cường độ là 106 N chạy theo hướng Bắc – Nam. Làm thế nào để biểu diễn được lực kéo trên?
BIỂU DIỄN LỰC
BÀI GIẢNG
TIẾT 4 – BÀI 4
Bài 4: BIỂU DIỄN LỰC
I. ÔN LẠI KHÁI NIỆM VỀ LỰC
Ở lớp 6 chúng ta đã biết, lực có thể làm biến dạng, thay đổi chuyển động (nghĩa là thay đổi vận tốc) của vật.
C1 Hãy mô tả thí nghiệm trong hình 4.1, hiện tượng trong hình 4.2 và nêu tác dụng của lực trong từng trường hợp.
Hình 4.1
Hình 4.2
Hình 4.1: Lực hút của nam châm lên miếng thép làm tăng vận tốc của xe lăn, nên xe lăn chuyển động nhanh lên.
Hình 4.2: Lực tác dụng của vợt lên quả bóng làm cho quả bóng biến dạng và ngược lại lực tác dụng của quả bóng lên vợt làm cho vợt bị biến dạng.
Bài 4: BIỂU DIỄN LỰC
I. ÔN LẠI KHÁI NIỆM VỀ LỰC
Lực tác dụng lên vật làm cho vật bị biến dạng hoặc biến đổi chuyển động.
II. BIỂU DIỄN LỰC
1. Lực là một đại lượng véctơ
Lực là một đại lượng vừa có độ lớn vừa có phương và chiều nên lực là một đại lượng véc tơ.
Bài 4: BIỂU DIỄN LỰC
I. ÔN LẠI KHÁI NIỆM VỀ LỰC
Lực tác dụng lên vật làm cho vật bị biến dạng hoặc biến đổi chuyển động.
II. BIỂU DIỄN LỰC
II. BIỂU DIỄN LỰC
1. Lực là một đại lượng véctơ
2. Cách biểu diễn và kí hiệu véctơ lực
a/ Biểu diễn véc tơ lực bằng một mũi tên có:
- Gốc là điểm đặt lực tác dụng lên vật.
- Phương và chiều là phương và chiều của lực.
- Độ dài biểu diễn cường độ của lực theo tỉ xích cho trước.
b/ Kí hiệu véc tơ lực là:
Cường độ của lực kí hiệu là: F
Bài 4: BIỂU DIỄN LỰC
I. ÔN LẠI KHÁI NIỆM VỀ LỰC
Lực tác dụng lên vật làm cho vật bị biến dạng hoặc biến đổi chuyển động.
II. BIỂU DIỄN LỰC
II. BIỂU DIỄN LỰC
1. Lực là một đại lượng véctơ
2. Cách biểu diễn và kí hiệu véctơ lực
a/ Biểu diễn véc tơ lực bằng một mũi tên.
b/ Kí hiệu véc tơ lực là:
Cường độ của lực kí hiệu là: F
Ví dụ: Một lực 15N tác dụng lên xe lăn B. Các yếu tố của lực này được biểu diễn kí hiệu sau (H4.3):
- Điểm đặt A.
- Phương nằm ngang, chiều từ trái sang phải.
- Cường độ F = 15N.
Bài 4: BIỂU DIỄN LỰC
I. ÔN LẠI KHÁI NIỆM VỀ LỰC
Lực tác dụng lên vật làm cho vật bị biến dạng hoặc biến đổi chuyển động.
II. BIỂU DIỄN LỰC
II. BIỂU DIỄN LỰC
1. Lực là một đại lượng véctơ
2. Cách biểu diễn và kí hiệu véctơ lực
a/ Biểu diễn véc tơ lực bằng một mũi tên.
b/ Kí hiệu véc tơ lực là:
Cường độ của lực kí hiệu là: F
- Điểm đặt tại điểm nối giữa đầu tàu với toa tàu.
- Phương trùng với phương của đường đi, chiều hướng theo chiều chuyển động của đoàn tàu.
- Cường độ F = 106 N.
Đầu tàu
Các toa tàu
Trả lời câu hỏi nêu ra ở đầu bài?
Bài 4: BIỂU DIỄN LỰC
I. ÔN LẠI KHÁI NIỆM VỀ LỰC
Lực tác dụng lên vật làm cho vật bị biến dạng hoặc biến đổi chuyển động.
III. VẬN DỤNG
II. BIỂU DIỄN LỰC
1. Lực là một đại lượng véctơ
2. Cách biểu diễn và kí hiệu véctơ lực
a/ Biểu diễn véc tơ lực bằng một mũi tên.
b/ Kí hiệu véc tơ lực là:
Cường độ của lực kí hiệu là: F
C2 Biểu diễn những lực sau đây:
- Trọng lực của một vật có khối lượng 5kg (tỉ xích 0,5cm ứng với 10N).
- Lực kéo 15000N theo phương nằm ngang chiều từ trái sang phải (tỉ xích 1cm ứng với 5000N).
Bài 4: BIỂU DIỄN LỰC
I. ÔN LẠI KHÁI NIỆM VỀ LỰC
Lực tác dụng lên vật làm cho vật bị biến dạng hoặc biến đổi chuyển động.
III. VẬN DỤNG
II. BIỂU DIỄN LỰC
1. Lực là một đại lượng véctơ
2. Cách biểu diễn và kí hiệu véctơ lực
a/ Biểu diễn véc tơ lực bằng một mũi tên.
b/ Kí hiệu véc tơ lực là:
Cường độ của lực kí hiệu là: F
- Trọng lực của một vật có khối lượng 5kg (tỉ xích 0,5 cm ứng với 10N).
- Lực kéo 15000N theo phương nằm ngang chiều từ trái sang phải (tỉ xích 1cm ứng với 5000N).
Bài 4: BIỂU DIỄN LỰC
III. VẬN DỤNG
C3: Diễn tả bằng lời các yếu tố của các lực vẽ ở hình 4.4
Hình a:
- Điểm đặt A
- Phương thẳng đứng, chiều từ dưới lên.
- Cường độ F1 = 20N
Hình b:
- Điểm đặt tại B.
- Phương nằm ngang, chiều từ trái sang phải.
- Cường độ F2 = 30N
Hình c:
- Điểm đặt tại C.
- Phương nghiêng 1 góc 300 so với phương nằm ngang, chiều hướng lên. - Cường dộ F3 = 30N
Bài 4: BIỂU DIỄN LỰC
III. VẬN DỤNG
xy là phương thẳng đứng
- Điểm đặt tại O.
- Phương nghiêng 1 góc 450 so với phương thẳng đứng, chiều hướng sang phải.
- Cường dộ F = 30N
O
- Học bài và làm các bài tập trong sách bài tập.
- Chuẩn bị bài sự cân bằng lực – quán tính cho tiết học sau.
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
Xin chân thành cảm ơn quý thầy cô giáo đã về dự giờ thăm lớp
BÀI GIẢNG
Kiểm tra bài cũ
Thế nào là chuyển động đều, chuyển động không đều? Tính vận tốc trung bình của một ô tô đi một quãng đường dài 200 km trong thời gian là 4h?
Trả lời :
- Chuyển động đều là chuyển động mà vận tốc có độ lớn không thay đổi theo thời gian
- Chuyển động không đều là chuyển động mà vận tốc có độ lớn thay đổi theo thời gian.
Vận tốc trung bình của ô tô là:
Một đầu tàu kéo các toa tàu với một lực có cường độ là 106 N chạy theo hướng Bắc – Nam. Làm thế nào để biểu diễn được lực kéo trên?
BIỂU DIỄN LỰC
BÀI GIẢNG
TIẾT 4 – BÀI 4
Bài 4: BIỂU DIỄN LỰC
I. ÔN LẠI KHÁI NIỆM VỀ LỰC
Ở lớp 6 chúng ta đã biết, lực có thể làm biến dạng, thay đổi chuyển động (nghĩa là thay đổi vận tốc) của vật.
C1 Hãy mô tả thí nghiệm trong hình 4.1, hiện tượng trong hình 4.2 và nêu tác dụng của lực trong từng trường hợp.
Hình 4.1
Hình 4.2
Hình 4.1: Lực hút của nam châm lên miếng thép làm tăng vận tốc của xe lăn, nên xe lăn chuyển động nhanh lên.
Hình 4.2: Lực tác dụng của vợt lên quả bóng làm cho quả bóng biến dạng và ngược lại lực tác dụng của quả bóng lên vợt làm cho vợt bị biến dạng.
Bài 4: BIỂU DIỄN LỰC
I. ÔN LẠI KHÁI NIỆM VỀ LỰC
Lực tác dụng lên vật làm cho vật bị biến dạng hoặc biến đổi chuyển động.
II. BIỂU DIỄN LỰC
1. Lực là một đại lượng véctơ
Lực là một đại lượng vừa có độ lớn vừa có phương và chiều nên lực là một đại lượng véc tơ.
Bài 4: BIỂU DIỄN LỰC
I. ÔN LẠI KHÁI NIỆM VỀ LỰC
Lực tác dụng lên vật làm cho vật bị biến dạng hoặc biến đổi chuyển động.
II. BIỂU DIỄN LỰC
II. BIỂU DIỄN LỰC
1. Lực là một đại lượng véctơ
2. Cách biểu diễn và kí hiệu véctơ lực
a/ Biểu diễn véc tơ lực bằng một mũi tên có:
- Gốc là điểm đặt lực tác dụng lên vật.
- Phương và chiều là phương và chiều của lực.
- Độ dài biểu diễn cường độ của lực theo tỉ xích cho trước.
b/ Kí hiệu véc tơ lực là:
Cường độ của lực kí hiệu là: F
Bài 4: BIỂU DIỄN LỰC
I. ÔN LẠI KHÁI NIỆM VỀ LỰC
Lực tác dụng lên vật làm cho vật bị biến dạng hoặc biến đổi chuyển động.
II. BIỂU DIỄN LỰC
II. BIỂU DIỄN LỰC
1. Lực là một đại lượng véctơ
2. Cách biểu diễn và kí hiệu véctơ lực
a/ Biểu diễn véc tơ lực bằng một mũi tên.
b/ Kí hiệu véc tơ lực là:
Cường độ của lực kí hiệu là: F
Ví dụ: Một lực 15N tác dụng lên xe lăn B. Các yếu tố của lực này được biểu diễn kí hiệu sau (H4.3):
- Điểm đặt A.
- Phương nằm ngang, chiều từ trái sang phải.
- Cường độ F = 15N.
Bài 4: BIỂU DIỄN LỰC
I. ÔN LẠI KHÁI NIỆM VỀ LỰC
Lực tác dụng lên vật làm cho vật bị biến dạng hoặc biến đổi chuyển động.
II. BIỂU DIỄN LỰC
II. BIỂU DIỄN LỰC
1. Lực là một đại lượng véctơ
2. Cách biểu diễn và kí hiệu véctơ lực
a/ Biểu diễn véc tơ lực bằng một mũi tên.
b/ Kí hiệu véc tơ lực là:
Cường độ của lực kí hiệu là: F
- Điểm đặt tại điểm nối giữa đầu tàu với toa tàu.
- Phương trùng với phương của đường đi, chiều hướng theo chiều chuyển động của đoàn tàu.
- Cường độ F = 106 N.
Đầu tàu
Các toa tàu
Trả lời câu hỏi nêu ra ở đầu bài?
Bài 4: BIỂU DIỄN LỰC
I. ÔN LẠI KHÁI NIỆM VỀ LỰC
Lực tác dụng lên vật làm cho vật bị biến dạng hoặc biến đổi chuyển động.
III. VẬN DỤNG
II. BIỂU DIỄN LỰC
1. Lực là một đại lượng véctơ
2. Cách biểu diễn và kí hiệu véctơ lực
a/ Biểu diễn véc tơ lực bằng một mũi tên.
b/ Kí hiệu véc tơ lực là:
Cường độ của lực kí hiệu là: F
C2 Biểu diễn những lực sau đây:
- Trọng lực của một vật có khối lượng 5kg (tỉ xích 0,5cm ứng với 10N).
- Lực kéo 15000N theo phương nằm ngang chiều từ trái sang phải (tỉ xích 1cm ứng với 5000N).
Bài 4: BIỂU DIỄN LỰC
I. ÔN LẠI KHÁI NIỆM VỀ LỰC
Lực tác dụng lên vật làm cho vật bị biến dạng hoặc biến đổi chuyển động.
III. VẬN DỤNG
II. BIỂU DIỄN LỰC
1. Lực là một đại lượng véctơ
2. Cách biểu diễn và kí hiệu véctơ lực
a/ Biểu diễn véc tơ lực bằng một mũi tên.
b/ Kí hiệu véc tơ lực là:
Cường độ của lực kí hiệu là: F
- Trọng lực của một vật có khối lượng 5kg (tỉ xích 0,5 cm ứng với 10N).
- Lực kéo 15000N theo phương nằm ngang chiều từ trái sang phải (tỉ xích 1cm ứng với 5000N).
Bài 4: BIỂU DIỄN LỰC
III. VẬN DỤNG
C3: Diễn tả bằng lời các yếu tố của các lực vẽ ở hình 4.4
Hình a:
- Điểm đặt A
- Phương thẳng đứng, chiều từ dưới lên.
- Cường độ F1 = 20N
Hình b:
- Điểm đặt tại B.
- Phương nằm ngang, chiều từ trái sang phải.
- Cường độ F2 = 30N
Hình c:
- Điểm đặt tại C.
- Phương nghiêng 1 góc 300 so với phương nằm ngang, chiều hướng lên. - Cường dộ F3 = 30N
Bài 4: BIỂU DIỄN LỰC
III. VẬN DỤNG
xy là phương thẳng đứng
- Điểm đặt tại O.
- Phương nghiêng 1 góc 450 so với phương thẳng đứng, chiều hướng sang phải.
- Cường dộ F = 30N
O
- Học bài và làm các bài tập trong sách bài tập.
- Chuẩn bị bài sự cân bằng lực – quán tính cho tiết học sau.
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
Xin chân thành cảm ơn quý thầy cô giáo đã về dự giờ thăm lớp
 







Các ý kiến mới nhất