Tìm kiếm Bài giảng
Bài 1. Một số khái niệm cơ bản

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Trần Bảo Chương
Ngày gửi: 13h:33' 18-09-2021
Dung lượng: 1.0 MB
Số lượt tải: 30
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Trần Bảo Chương
Ngày gửi: 13h:33' 18-09-2021
Dung lượng: 1.0 MB
Số lượt tải: 30
Số lượt thích:
0 người
GiÁO viên hướng dẫn:
NGUYỄN TRẦN BẢO CHƯƠNG
LỚP HỌC ẢO (TRỰC TUYẾN)
MÔN: TIN HỌC – LỚP 12
NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH TIN HỌC LỚP 12
Chương I. KHÁI NIỆM VỀ HỆ CƠ SỞ DỮ LIỆU
Cơ sở dữ liệu;
Hệ quản trị cơ sở dữ liệu.
BÀI 1
MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN
Ngày nay Tin học xuất hiện ở mọi nơi và trong mọi lĩnh vực của đời sống xã hội.
Đặc biệt
1. BÀI TOÁN QUẢN LÍ
Ứng dụng quản lí sách trong thư viện
Ứng dụng quản lí bán vé máy bay
Ứng dụng quản lí hồ sơ nhập học của học viên
1. BÀI TOÁN QUẢN LÍ
Ví dụ về bài toán quản lí học sinh trong nhà trường (trang 4,5 SGK)
Các em xem nhanh lại ví dụ và trả lời các câu hỏi sau:
1. Để quản lí HS trong nhà trường đầu tiên cần phải có cái gì?
2. Trong quá trình quản lí, có những công việc nào? Kể ra.
3. Cuối HK, cuối năm học GV thường phải làm gì?
Hình 1. Ví dụ hồ sơ lớp
1. BÀI TOÁN QUẢN LÍ
Ví dụ về bài toán quản lí học sinh trong nhà trường (trang 4,5 SGK)
1. Để quản lí HS trong nhà trường đầu tiên cần phải có cái gì?
2. Trong quá trình quản lí, có những công việc nào? Kể ra.
3. Cuối HK, cuối năm học GV thường phải làm gì?
Hình 1. Ví dụ hồ sơ lớp
Hồ sơ lớp (tập hợp thông tin của từng HS) => Tạo lập hồ sơ.
Sửa đổi thông tin, ghi điểm, rút/nhập hồ sơ, … => Cập nhật hồ sơ.
Thống kê, sắp xếp, tổng hợp, báo cáo, … => Khai thác hồ sơ.
1. BÀI TOÁN QUẢN LÍ
Bài toán quản lí là bài toán phổ biến trong mọi hoạt động kinh tế - xã hội. Một xã hội ngày càng văn minh thì trình độ quản lí các tổ chức hoạt động trong xã hội đó ngày càng cao.
Đặc điểm bài toán quản lý:
Khối lượng hồ sơ xử lý rất lớn, các thuật toán xử lý không quá phức tạp.
Các công việc chính trong bài toán quản lý:
+ Tạo lập hồ sơ quản lí để lưu trữ;
+ Các công việc thực hiện quản lí: cập nhật, tìm kiếm, sắp xếp. thống kê tổng hợp, lập báo cáo, … trên hồ sơ.
B1: Xác định chủ thể cần quản lí;
2. Các công việc thường gặp khi xử lí thông tin của một tổ chức
a. Tạo lập hồ sơ
Ví dụ: Học sinh
B2: Xác định cấu trúc cần hồ sơ;
Ví dụ: Stt, Họ tên… (9 thuộc tính)
B3: Thu thập, tập hợp thông tin cần thiết cho hồ sơ và lưu trữ chúng theo cấu trúc đã xác định.
2. Các công việc thường gặp khi xử lí thông tin của một tổ chức
b. Cập nhật hồ sơ (thêm, sửa, xóa hồ sơ)
Thêm hồ sơ cho cá thể mới tham gia vào tổ chức;
Sửa hồ sơ là việc thay đổi một vài thông tin trong hồ sơ không còn đúng nữa;
Xóa hồ sơ của cá thể mà tổ chức không cần quản lí.
2. Các công việc thường gặp khi xử lí thông tin của một tổ chức
c. Khai thác hồ sơ
Khai thác hồ sơ gồm những công việc?
Sắp xếp hồ sơ theo một tiêu chí nào đó phù hợp với yêu cầu quản lí của đơn vị;
Tìm kiếm là việc tra cứu các thông tin có sẵn trong hồ sơ thỏa mãn một số yêu cầu nào đó;
Thống kê là cách khai thác hồ sơ dựa trên tính toán để đưa ra các thông tin đặc trưng, không có sẵn trong hồ sơ.
Lập báo cáo là việc sử dụng các kết quả tìm kiếm, thống kê, sắp xếp các bộ hồ sơ để tạo lập một bộ hồ sơ mới có nội dung và cấu trúc khuôn dạng theo một yêu cầu nào đó, thường để in ra giấy.
2. Các công việc thường gặp khi xử lí thông tin của một tổ chức
c. Khai thác hồ sơ
b. Cập nhật hồ sơ
a. Tạo lập hồ sơ
Mục đích cuối cùng của việc tạo lập, cập nhật, khai thác hồ sơ là phục vụ, hỗ trợ cho quá trình lập kế hoạch, ra quyết định xử lí công việc của người có trách nhiệm.
Mục đích cuối cùng là gì?
3. Hệ cơ sở dữ liệu
Bài 1. MỘT SỐ KHÁI KHÁI NIỆM CƠ BẢN
1. Bài toán quản lí
2. Các việc thường gặp khi xử lí thông tin của một tổ chức
a. Tạo lập hồ sơ
b. Cập nhật hồ sơ
c. Khai thác hồ sơ
3.
a. Khái niệm cơ sở dữ liệu (CSDL) và hệ quản trị cơ sở dữ liệu (QTCSDL)
Tại sao có môn CSDL và Hệ QTCSDL
3. Hệ cơ sở dữ liệu
Bài 1. MỘT SỐ KHÁI KHÁI NIỆM CƠ BẢN
1. Bài toán quản lí
2. Các việc thường gặp khi xử lí thông tin của một tổ chức
a. Tạo lập hồ sơ
b. Cập nhật hồ sơ
c. Khai thác hồ sơ
3.
a. Khái niệm cơ sở dữ liệu (CSDL) và hệ quản trị cơ sở dữ liệu (QTCSDL)
Khái niệm CSDL (Database): Một CSDL (Database) là một tập hợp các dữ liệu có liên quan với nhau, chứa thông tin của một tổ chức nào đó (như một trường học, một ngân hàng, một công ti, một nhà máy, ...), được lưu trữ trên các thiết bị nhớ để đáp ứng nhu cầu khai thác thông tin của nhiều người dùng với nhiều mục đích khác nhau.
Ví dụ: Hồ sơ lớp trong hình 1 (trang 4) khi được lưu trữ ở bộ nhớ ngoài của máy tính có thể xem là một CSDL (gọi là CSDL Lớp).
Để xử lí thông tin trong CSDL ta phải có cái gì?
Khái niệm hệ QTCSDL (Database Management System): Là phần mềm cung cấp môi trường thuận lợi và hiệu quả để tạo lập, lưu trữ và khai thác thông tin của CSDL.
Ví dụ: Microsoft Access, Ms SQL Server, Oracle, FoxBase, …
3. Hệ cơ sở dữ liệu
Bài 1. MỘT SỐ KHÁI KHÁI NIỆM CƠ BẢN
1. Bài toán quản lí
2. Các việc thường gặp khi xử lí thông tin của một tổ chức
a. Tạo lập hồ sơ
b. Cập nhật hồ sơ
c. Khai thác hồ sơ
3.
a. Khái niệm cơ sở dữ liệu (CSDL) và hệ quản trị cơ sở dữ liệu (QTCSDL)
Khái niệm CSDL (Database)
Khái niệm hệ QTCSDL (Database Management System)
Thuật ngữ Hệ CSDL, để chỉ một CSDL cùng với hệ QTCSDL quản trị và khai thác CSDL đó.
Ngoài ra, còn có các phần mềm ứng dụng được xây dựng dựa trên hệ QTCSDL để việc khai thác CSDL trở nên thuận tiện hơn, đáp ứng các yêu cầu đa dạng của người dùng.
3. Hệ cơ sở dữ liệu
Bài 1. MỘT SỐ KHÁI KHÁI NIỆM CƠ BẢN
1. Bài toán quản lí
2. Các việc thường gặp khi xử lí thông tin của một tổ chức
a. Tạo lập hồ sơ
b. Cập nhật hồ sơ
c. Khai thác hồ sơ
3. Hệ CSDL
a. Khái niệm CSDL và hệ QTCSDL
Khái niệm CSDL
Khái niệm hệ QTCSDL
a. Khái niệm cơ sở dữ liệu (CSDL) và hệ quản trị cơ sở dữ liệu (QTCSDL)
Thuật ngữ Hệ CSDL, để chỉ một CSDL cùng với hệ QTCSDL quản trị và khai thác CSDL đó.
Ngoài ra, còn có các phần mềm ứng dụng được xây dựng dựa trên hệ QTCSDL để việc khai thác CSDL trở nên thuận tiện hơn, đáp ứng các yêu cầu đa dạng của người dùng.
- Để lưu trữ và khai thác thông tin bằng máy tính cần phải có:
Cơ sở dữ liệu;
Hệ quản trị CSDL;
Các thiết bị vật lí (máy tính, đĩa cứng, mạng, ...).
3. Hệ cơ sở dữ liệu
Bài 1. MỘT SỐ KHÁI KHÁI NIỆM CƠ BẢN
1. Bài toán quản lí
2. Các việc thường gặp khi xử lí thông tin của một tổ chức
a. Tạo lập hồ sơ
b. Cập nhật hồ sơ
c. Khai thác hồ sơ
3. Hệ CSDL
a. Khái niệm CSDL và hệ QTCSDL
b. Các mức thể hiện của CSDL (giảm tải)
c. Các yêu cầu cơ bản của hệ CSDL (giảm tải)
d. Một số ứng dụng (có sử dụng CSDL đã được liệt kê trong SGK)
Việc xây dựng, phát triển và khai thác các hệ CSDL ngày càng nhiều hơn, đa dạng hơn trong hầu hết các lĩnh vực kinh tế, xã hội, giáo dục, y tế,...
Mỗi tổ chức đều cần phải thiết kế và xây dựng một CSDL riêng. Mỗi CSDL đó không chỉ phục vụ tốt cho thực hiện nghiệp vụ mà còn hỗ trợ cho lãnh đạo ra các quyết định chính xác, kịp thời.
CHÂN THÀNH CẢM ƠN
CÁC EM
ĐÃ LẮNG NGHE!
NGUYỄN TRẦN BẢO CHƯƠNG
LỚP HỌC ẢO (TRỰC TUYẾN)
MÔN: TIN HỌC – LỚP 12
NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH TIN HỌC LỚP 12
Chương I. KHÁI NIỆM VỀ HỆ CƠ SỞ DỮ LIỆU
Cơ sở dữ liệu;
Hệ quản trị cơ sở dữ liệu.
BÀI 1
MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN
Ngày nay Tin học xuất hiện ở mọi nơi và trong mọi lĩnh vực của đời sống xã hội.
Đặc biệt
1. BÀI TOÁN QUẢN LÍ
Ứng dụng quản lí sách trong thư viện
Ứng dụng quản lí bán vé máy bay
Ứng dụng quản lí hồ sơ nhập học của học viên
1. BÀI TOÁN QUẢN LÍ
Ví dụ về bài toán quản lí học sinh trong nhà trường (trang 4,5 SGK)
Các em xem nhanh lại ví dụ và trả lời các câu hỏi sau:
1. Để quản lí HS trong nhà trường đầu tiên cần phải có cái gì?
2. Trong quá trình quản lí, có những công việc nào? Kể ra.
3. Cuối HK, cuối năm học GV thường phải làm gì?
Hình 1. Ví dụ hồ sơ lớp
1. BÀI TOÁN QUẢN LÍ
Ví dụ về bài toán quản lí học sinh trong nhà trường (trang 4,5 SGK)
1. Để quản lí HS trong nhà trường đầu tiên cần phải có cái gì?
2. Trong quá trình quản lí, có những công việc nào? Kể ra.
3. Cuối HK, cuối năm học GV thường phải làm gì?
Hình 1. Ví dụ hồ sơ lớp
Hồ sơ lớp (tập hợp thông tin của từng HS) => Tạo lập hồ sơ.
Sửa đổi thông tin, ghi điểm, rút/nhập hồ sơ, … => Cập nhật hồ sơ.
Thống kê, sắp xếp, tổng hợp, báo cáo, … => Khai thác hồ sơ.
1. BÀI TOÁN QUẢN LÍ
Bài toán quản lí là bài toán phổ biến trong mọi hoạt động kinh tế - xã hội. Một xã hội ngày càng văn minh thì trình độ quản lí các tổ chức hoạt động trong xã hội đó ngày càng cao.
Đặc điểm bài toán quản lý:
Khối lượng hồ sơ xử lý rất lớn, các thuật toán xử lý không quá phức tạp.
Các công việc chính trong bài toán quản lý:
+ Tạo lập hồ sơ quản lí để lưu trữ;
+ Các công việc thực hiện quản lí: cập nhật, tìm kiếm, sắp xếp. thống kê tổng hợp, lập báo cáo, … trên hồ sơ.
B1: Xác định chủ thể cần quản lí;
2. Các công việc thường gặp khi xử lí thông tin của một tổ chức
a. Tạo lập hồ sơ
Ví dụ: Học sinh
B2: Xác định cấu trúc cần hồ sơ;
Ví dụ: Stt, Họ tên… (9 thuộc tính)
B3: Thu thập, tập hợp thông tin cần thiết cho hồ sơ và lưu trữ chúng theo cấu trúc đã xác định.
2. Các công việc thường gặp khi xử lí thông tin của một tổ chức
b. Cập nhật hồ sơ (thêm, sửa, xóa hồ sơ)
Thêm hồ sơ cho cá thể mới tham gia vào tổ chức;
Sửa hồ sơ là việc thay đổi một vài thông tin trong hồ sơ không còn đúng nữa;
Xóa hồ sơ của cá thể mà tổ chức không cần quản lí.
2. Các công việc thường gặp khi xử lí thông tin của một tổ chức
c. Khai thác hồ sơ
Khai thác hồ sơ gồm những công việc?
Sắp xếp hồ sơ theo một tiêu chí nào đó phù hợp với yêu cầu quản lí của đơn vị;
Tìm kiếm là việc tra cứu các thông tin có sẵn trong hồ sơ thỏa mãn một số yêu cầu nào đó;
Thống kê là cách khai thác hồ sơ dựa trên tính toán để đưa ra các thông tin đặc trưng, không có sẵn trong hồ sơ.
Lập báo cáo là việc sử dụng các kết quả tìm kiếm, thống kê, sắp xếp các bộ hồ sơ để tạo lập một bộ hồ sơ mới có nội dung và cấu trúc khuôn dạng theo một yêu cầu nào đó, thường để in ra giấy.
2. Các công việc thường gặp khi xử lí thông tin của một tổ chức
c. Khai thác hồ sơ
b. Cập nhật hồ sơ
a. Tạo lập hồ sơ
Mục đích cuối cùng của việc tạo lập, cập nhật, khai thác hồ sơ là phục vụ, hỗ trợ cho quá trình lập kế hoạch, ra quyết định xử lí công việc của người có trách nhiệm.
Mục đích cuối cùng là gì?
3. Hệ cơ sở dữ liệu
Bài 1. MỘT SỐ KHÁI KHÁI NIỆM CƠ BẢN
1. Bài toán quản lí
2. Các việc thường gặp khi xử lí thông tin của một tổ chức
a. Tạo lập hồ sơ
b. Cập nhật hồ sơ
c. Khai thác hồ sơ
3.
a. Khái niệm cơ sở dữ liệu (CSDL) và hệ quản trị cơ sở dữ liệu (QTCSDL)
Tại sao có môn CSDL và Hệ QTCSDL
3. Hệ cơ sở dữ liệu
Bài 1. MỘT SỐ KHÁI KHÁI NIỆM CƠ BẢN
1. Bài toán quản lí
2. Các việc thường gặp khi xử lí thông tin của một tổ chức
a. Tạo lập hồ sơ
b. Cập nhật hồ sơ
c. Khai thác hồ sơ
3.
a. Khái niệm cơ sở dữ liệu (CSDL) và hệ quản trị cơ sở dữ liệu (QTCSDL)
Khái niệm CSDL (Database): Một CSDL (Database) là một tập hợp các dữ liệu có liên quan với nhau, chứa thông tin của một tổ chức nào đó (như một trường học, một ngân hàng, một công ti, một nhà máy, ...), được lưu trữ trên các thiết bị nhớ để đáp ứng nhu cầu khai thác thông tin của nhiều người dùng với nhiều mục đích khác nhau.
Ví dụ: Hồ sơ lớp trong hình 1 (trang 4) khi được lưu trữ ở bộ nhớ ngoài của máy tính có thể xem là một CSDL (gọi là CSDL Lớp).
Để xử lí thông tin trong CSDL ta phải có cái gì?
Khái niệm hệ QTCSDL (Database Management System): Là phần mềm cung cấp môi trường thuận lợi và hiệu quả để tạo lập, lưu trữ và khai thác thông tin của CSDL.
Ví dụ: Microsoft Access, Ms SQL Server, Oracle, FoxBase, …
3. Hệ cơ sở dữ liệu
Bài 1. MỘT SỐ KHÁI KHÁI NIỆM CƠ BẢN
1. Bài toán quản lí
2. Các việc thường gặp khi xử lí thông tin của một tổ chức
a. Tạo lập hồ sơ
b. Cập nhật hồ sơ
c. Khai thác hồ sơ
3.
a. Khái niệm cơ sở dữ liệu (CSDL) và hệ quản trị cơ sở dữ liệu (QTCSDL)
Khái niệm CSDL (Database)
Khái niệm hệ QTCSDL (Database Management System)
Thuật ngữ Hệ CSDL, để chỉ một CSDL cùng với hệ QTCSDL quản trị và khai thác CSDL đó.
Ngoài ra, còn có các phần mềm ứng dụng được xây dựng dựa trên hệ QTCSDL để việc khai thác CSDL trở nên thuận tiện hơn, đáp ứng các yêu cầu đa dạng của người dùng.
3. Hệ cơ sở dữ liệu
Bài 1. MỘT SỐ KHÁI KHÁI NIỆM CƠ BẢN
1. Bài toán quản lí
2. Các việc thường gặp khi xử lí thông tin của một tổ chức
a. Tạo lập hồ sơ
b. Cập nhật hồ sơ
c. Khai thác hồ sơ
3. Hệ CSDL
a. Khái niệm CSDL và hệ QTCSDL
Khái niệm CSDL
Khái niệm hệ QTCSDL
a. Khái niệm cơ sở dữ liệu (CSDL) và hệ quản trị cơ sở dữ liệu (QTCSDL)
Thuật ngữ Hệ CSDL, để chỉ một CSDL cùng với hệ QTCSDL quản trị và khai thác CSDL đó.
Ngoài ra, còn có các phần mềm ứng dụng được xây dựng dựa trên hệ QTCSDL để việc khai thác CSDL trở nên thuận tiện hơn, đáp ứng các yêu cầu đa dạng của người dùng.
- Để lưu trữ và khai thác thông tin bằng máy tính cần phải có:
Cơ sở dữ liệu;
Hệ quản trị CSDL;
Các thiết bị vật lí (máy tính, đĩa cứng, mạng, ...).
3. Hệ cơ sở dữ liệu
Bài 1. MỘT SỐ KHÁI KHÁI NIỆM CƠ BẢN
1. Bài toán quản lí
2. Các việc thường gặp khi xử lí thông tin của một tổ chức
a. Tạo lập hồ sơ
b. Cập nhật hồ sơ
c. Khai thác hồ sơ
3. Hệ CSDL
a. Khái niệm CSDL và hệ QTCSDL
b. Các mức thể hiện của CSDL (giảm tải)
c. Các yêu cầu cơ bản của hệ CSDL (giảm tải)
d. Một số ứng dụng (có sử dụng CSDL đã được liệt kê trong SGK)
Việc xây dựng, phát triển và khai thác các hệ CSDL ngày càng nhiều hơn, đa dạng hơn trong hầu hết các lĩnh vực kinh tế, xã hội, giáo dục, y tế,...
Mỗi tổ chức đều cần phải thiết kế và xây dựng một CSDL riêng. Mỗi CSDL đó không chỉ phục vụ tốt cho thực hiện nghiệp vụ mà còn hỗ trợ cho lãnh đạo ra các quyết định chính xác, kịp thời.
CHÂN THÀNH CẢM ƠN
CÁC EM
ĐÃ LẮNG NGHE!
 








Các ý kiến mới nhất