Chương I. §3. Liên hệ giữa phép nhân và phép khai phương

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyển Châu
Ngày gửi: 17h:48' 18-09-2021
Dung lượng: 5.9 MB
Số lượt tải: 88
Nguồn:
Người gửi: Nguyển Châu
Ngày gửi: 17h:48' 18-09-2021
Dung lượng: 5.9 MB
Số lượt tải: 88
Số lượt thích:
0 người
z
Trường THCS Chu Văn An
Chào mừng các em đến với tiết học hôm nay
Nêu điều kiện để có nghĩa?
Áp dụng: Với giá trị nào của x thì
có nghĩa?
► KIỂM TRA BÀI CŨ
Tiết 4. Bài 3: LIÊN HỆ GIỮA PHÉP NHÂN
VÀ PHÉP KHAI PHƯƠNG
1. Định lí:
?1. Tính và so sánh và
Giải
Vậy:
§3: Liên hệ giữa phép nhân và phép khai phương
1. Định lí:
* Định lí:
Với hai số a và b không âm, ta có:
* Chứng minh:
Vì a ≥ 0 và b ≥ 0 nên xác định và không âm
Ta có:
Vậy: là căn bậc hai số học của a.b
=>
§3: Liên hệ giữa phép nhân và phép khai phương
Chú ý: mở rộng cho nhiều số
Chú ý với n số:
(với a, b, n không âm)
1. Định lí:
§3: Liên hệ giữa phép nhân và phép khai phương
Với hai số a và b không âm, ta có:
Qui tắc khai phương một tích:
Muốn khai phương một tích của các số không âm, ta có thể khai phương từng thừa số, rồi nhân các kết quả lại với nhau.
2. Áp dụng:
1. Định lí:
§3: Liên hệ giữa phép nhân và phép khai phương
Với hai số a và b không âm, ta có:
Ví dụ 1: Thực hiện phép tính
?1: Tính
b) Qui tắc nhân các căn bậc hai:
Muốn nhân các căn bậc hai của các số không âm, ta có thể nhân các số dưới dấu căn với nhau, rồi khai phương kết quả đó.
Qui tắc khai phương một tích: (Sgk)
2. Áp dụng:
1. Định lí:
§3: Liên hệ giữa phép nhân và phép khai phương
Với hai số a và b không âm, ta có:
Ví dụ 2
a) Tính:
Giải:
b) Tính:
Giải:
b) Qui tắc nhân các căn bậc hai: (Sgk)
Qui tắc khai phương một tích: (Sgk)
2. Áp dụng:
1. Định lí:
§3: Liên hệ giữa phép nhân và phép khai phương
Với hai số a và b không âm, ta có:
?3. Tính: a) ; b)
a)
b) Qui tắc nhân các căn bậc hai: (Sgk)
Qui tắc khai phương một tích: (Sgk)
2. Áp dụng:
1. Định lí:
§3: Liên hệ giữa phép nhân và phép khai phương
Với hai số a và b không âm, ta có:
Giải
b)
Chú ý:
Tổng quát: Với A ≥ 0 và B ≥ 0
Ta có:
Đặc biệt: Với biểu thức A không âm,
Ta có:
Giải:
a)
b)
?4. Rút gọn các biểu thức sau (với a và b không âm):
a) ; b)
Ví dụ 3: Rút gọn các biểu thức sau:
Giải:
?4. Rút gọn các biểu thức sau (với a và b không âm):
a) ; b)
Học thuộc các qui tắc khai phương một tích và nhân các căn thức bậc hai.
Làm bài tập 17;18;19;20/(SGK).
Xem lại các bài tập đã làm trên lớp.
Tiết sau luyện tập.
HƯỚNG DẪN TỰ HỌC
Chúc các em
luôn học tập thật tốt!
Googbye &
See you later!
Trường THCS Chu Văn An
Chào mừng các em đến với tiết học hôm nay
Nêu điều kiện để có nghĩa?
Áp dụng: Với giá trị nào của x thì
có nghĩa?
► KIỂM TRA BÀI CŨ
Tiết 4. Bài 3: LIÊN HỆ GIỮA PHÉP NHÂN
VÀ PHÉP KHAI PHƯƠNG
1. Định lí:
?1. Tính và so sánh và
Giải
Vậy:
§3: Liên hệ giữa phép nhân và phép khai phương
1. Định lí:
* Định lí:
Với hai số a và b không âm, ta có:
* Chứng minh:
Vì a ≥ 0 và b ≥ 0 nên xác định và không âm
Ta có:
Vậy: là căn bậc hai số học của a.b
=>
§3: Liên hệ giữa phép nhân và phép khai phương
Chú ý: mở rộng cho nhiều số
Chú ý với n số:
(với a, b, n không âm)
1. Định lí:
§3: Liên hệ giữa phép nhân và phép khai phương
Với hai số a và b không âm, ta có:
Qui tắc khai phương một tích:
Muốn khai phương một tích của các số không âm, ta có thể khai phương từng thừa số, rồi nhân các kết quả lại với nhau.
2. Áp dụng:
1. Định lí:
§3: Liên hệ giữa phép nhân và phép khai phương
Với hai số a và b không âm, ta có:
Ví dụ 1: Thực hiện phép tính
?1: Tính
b) Qui tắc nhân các căn bậc hai:
Muốn nhân các căn bậc hai của các số không âm, ta có thể nhân các số dưới dấu căn với nhau, rồi khai phương kết quả đó.
Qui tắc khai phương một tích: (Sgk)
2. Áp dụng:
1. Định lí:
§3: Liên hệ giữa phép nhân và phép khai phương
Với hai số a và b không âm, ta có:
Ví dụ 2
a) Tính:
Giải:
b) Tính:
Giải:
b) Qui tắc nhân các căn bậc hai: (Sgk)
Qui tắc khai phương một tích: (Sgk)
2. Áp dụng:
1. Định lí:
§3: Liên hệ giữa phép nhân và phép khai phương
Với hai số a và b không âm, ta có:
?3. Tính: a) ; b)
a)
b) Qui tắc nhân các căn bậc hai: (Sgk)
Qui tắc khai phương một tích: (Sgk)
2. Áp dụng:
1. Định lí:
§3: Liên hệ giữa phép nhân và phép khai phương
Với hai số a và b không âm, ta có:
Giải
b)
Chú ý:
Tổng quát: Với A ≥ 0 và B ≥ 0
Ta có:
Đặc biệt: Với biểu thức A không âm,
Ta có:
Giải:
a)
b)
?4. Rút gọn các biểu thức sau (với a và b không âm):
a) ; b)
Ví dụ 3: Rút gọn các biểu thức sau:
Giải:
?4. Rút gọn các biểu thức sau (với a và b không âm):
a) ; b)
Học thuộc các qui tắc khai phương một tích và nhân các căn thức bậc hai.
Làm bài tập 17;18;19;20/(SGK).
Xem lại các bài tập đã làm trên lớp.
Tiết sau luyện tập.
HƯỚNG DẪN TỰ HỌC
Chúc các em
luôn học tập thật tốt!
Googbye &
See you later!
 







Các ý kiến mới nhất