Tìm kiếm Bài giảng
Tuần 2. Tự tình (bài II)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Tham khảo
Người gửi: Hồ Trần Thanh Tuyền
Ngày gửi: 20h:31' 19-09-2021
Dung lượng: 309.5 KB
Số lượt tải: 26
Nguồn: Tham khảo
Người gửi: Hồ Trần Thanh Tuyền
Ngày gửi: 20h:31' 19-09-2021
Dung lượng: 309.5 KB
Số lượt tải: 26
Số lượt thích:
0 người
Hồ Xuân Hương
Tự tình
Tiết 3 + 4
Tiết 3 + 4
TỰ TÌNH (II)
Hồ Xuân Hương
I.Tìm hiểu chung
1. Tác giả: (?-?)
-Cuộc đời:
+Sống cùng thời với Nguyễn Du
+Cuộc đời và con đường tình duyên có nhiều éo le, ngang trái
-Sự nghiệp thơ văn:
+Sáng tác của bà chủ yếu bằng chữ Nôm
+Nội dung: Nhà thơ phụ nữ viết về phụ nữ, khẳng định đề cao vẻ đẹp và khát vọng của họ.
+Được mệnh danh là bà chúa thơ Nôm
Là một hiện tượng độc đáo trong thơ ca
Tiết 3 + 4
TỰ TÌNH (II)
Hồ Xuân Hương
I.Tìm hiểu chung
1. Tác giả: (?-?)
2. Tác phẩm:
Đêm khuya văng vẳng trống canh dồn,
Trơ cái hồng nhan với nước non.
Chén rượu hương đưa, say lại tỉnh
Vầng trăng bóng xế khuyết chưa tròn
Xiên ngang mặt đất rêu từng đám
Đâm toạc chân mây đá mấy hòn
Ngán nỗi xuân đi xuân lại lại
Mảnh tình san sẻ tí con con.
Tiết 3 + 4
TỰ TÌNH (II)
Hồ Xuân Hương
I.Tìm hiểu chung
1. Tác giả: (?-?)
2. Tác phẩm:
- Nhan đề: Tự tình → bày tỏ lòng mình
-Thể thơ: Thất ngôn bát cú đường luật
- Vị trí: Là bài thơ thứ 2 trong chùm thơ Tự Tình của HXH
-Bố cục: 4 phần: đề, thực luận, kết
Tiết 3 + 4
TỰ TÌNH (II)
Hồ Xuân Hương
I.Tìm hiểu chung
II.Tìm hiểu văn bản
1. Hai câu đề: Đêm khuya văng vẳng trống canh dồn,
Trơ cái hồng nhan với nước non.
*Câu 1:
- Thời gian: đêm khuya
-> Gợi sự cô đơn, một mình đối diện với chính mình.
- Âm thanh: Văng vẳng “trống canh dồn”: nhịp điệu nhanh dồn dập, thôi thúc
-> Gợi không gian vắng lặng yên tĩnh
Tâm trạng lo âu, hốt hoảng bởi ý thức được sự trôi chảy của thời gian.
Tiết 3 + 4
TỰ TÌNH (II)
Hồ Xuân Hương
I.Tìm hiểu chung
II.Tìm hiểu văn bản
1. Hai câu đề:
*Câu 1: Tâm trạng lo âu, hốt hoảng bởi ý thức được sự trôi chảy của thời gian.
*Câu 2:
- Nhịp thơ 1/3/3 -> cảm xúc dồn nén
- Từ ngữ: trơ, cái:
+ Trơ: trơ trọi, cô độc, bền gan, thách thức
+ Cái hồng nhan, có chút mỉa mai về thân phận nhỏ bé của người phụ nữ
- Nghệ thuật:
+ Đảo ngữ
+ Đối: Hồng nhan>< nước non: người phụ nữ như thách thức với số phận với cuộc đời
Sự trống vắng đơn côi và bẽ bàng của duyên phận.
Tâm trạng của chủ thể trữ tình đó là nỗi cô đơn trống vắng, đầy thách thức giữa cuộc đời.
Tiết 3 + 4
TỰ TÌNH (II)
Hồ Xuân Hương
I.Tìm hiểu chung
II.Tìm hiểu văn bản
1. Hai câu đề:
2. Hai câu thực: Chén rượu hương đưa say lại tỉnh
Vầng trăng bóng xế khuyết chưa tròn
- Từ ngữ: Dùng cặp từ trái nghĩa: say lại tỉnh
→ gợi cái vòng lẩn quẩn, trở đi trở lại, sự bế tắc của số phận
- Hình ảnh ẩn dụ: trăng bóng xế khuyết chưa tròn ( ngoại cảnh và tâm cảnh )
→ sự đồng nhất giữa trăng và người: trăng tàn mà vẫn chưa tròn - tuổi xuân trôi qua mà tình duyên không trọn vẹn.
Nỗi xót xa, cay đắng cho duyên phận lỡ làng.
Tiết 3 + 4
TỰ TÌNH (II)
Hồ Xuân Hương
I.Tìm hiểu chung
II.Tìm hiểu văn bản
1. Hai câu đề:
2. Hai câu thực:
3. Hai câu luận: Xiên ngang mặt đất rêu từng đám
Đâm toạc chân mây đá mấy hòn
- Hình ảnh thiên nhiên: rêu, mây, đá
- Từ ngữ; :Cách dùng động từ mạnh ( xiên ngang, đâm toạc )
- Nghệ thuật: đảo ngữ, đối,
→ cảnh vật sinh động đầy sức sống.
Tác giả miêu tả cảnh nhưng cũng là để gửi gắm tâm trạng: người phụ nữ tuy nhỏ bé nhưng bản lĩnh và cá tính mạnh mẽ, không cam chịu số phận mà muốn vươn lên để khẳng đinh mình
Tiết 3 + 4
TỰ TÌNH (II)
Hồ Xuân Hương
I.Tìm hiểu chung
II.Tìm hiểu văn bản
1. Hai câu đề:
2. Hai câu thực:
3. Hai câu luận
4. Hai câu kết:
- Từ ngữ: Ngán (chán ngán); Xuân (tuổi xuân, mùa xuân); Lại lại ( thêm lần nữa, trở lại)
cách dùng từ biểu cảm: Mùa xuân của đất trời cứ tuần hoàn. Cùng với sự tuần hoàn ấy, tuổi xuân của người phụ nữ cũng trôi qua, một đi không trở lại
- Hình ảnh: “Mảnh tình (# khối tình): nhỏ, bé ->san sẻ -> tí ->con con” kết hợp nghệ thuật tăng tiến: tình duyên bị san sẻ, rất ít ỏi, dường như không còn nắm bắt được nữa.
Ngán ngẫm, buông xuôi
Cảnh ngộ và tâm trạng bi kịch của HXH: càng khát khao hạnh phúc càng thất vọng, mơ ước càng lớn thực tại càng mong manh→ Đây là bi kịch của nhà thơ và cũng là bi kịch của người phụ nữ nói chung trong XHPK
Tiết 3 + 4
TỰ TÌNH (II)
Hồ Xuân Hương
I.Tìm hiểu chung
II.Tìm hiểu văn bản
1. Hai câu đề:
2. Hai câu thực:
3. Hai câu luận:
4. Hai câu kết:
III: Tổng kết:
- Nội dung:
+ Bi kịch, khát vọng sống, hạnh phúc của Hồ Xuân Hương
+ Ý nghĩa nhân văn: Trong buồn tủi người phụ nữ gắng vượt lên trên số phận nhưng cuối cùng vẫn rơi vào bi kịch . Lên án xã hội phong kiến
- Nghệ thuật: Từ ngữ giản dị, đặc sắc
Hình ảnh giàu sức gợi cảm để diễn tả các biểu hiện tinh tế, phong phú của tâm trạng
Lời bày tỏ của Hồ Xuân Hương
Nỗi cô đơn trống vắng
Nỗi đau duyên phận
Nỗi phẫn uất,phản kháng
Ý thức về duyên phận
Bản lĩnh – cái tôi trữ tình Hồ Xuân Hương
Tiết 3 + 4
TỰ TÌNH (II)
Hồ Xuân Hương
Tự tình
Tiết 3 + 4
Tiết 3 + 4
TỰ TÌNH (II)
Hồ Xuân Hương
I.Tìm hiểu chung
1. Tác giả: (?-?)
-Cuộc đời:
+Sống cùng thời với Nguyễn Du
+Cuộc đời và con đường tình duyên có nhiều éo le, ngang trái
-Sự nghiệp thơ văn:
+Sáng tác của bà chủ yếu bằng chữ Nôm
+Nội dung: Nhà thơ phụ nữ viết về phụ nữ, khẳng định đề cao vẻ đẹp và khát vọng của họ.
+Được mệnh danh là bà chúa thơ Nôm
Là một hiện tượng độc đáo trong thơ ca
Tiết 3 + 4
TỰ TÌNH (II)
Hồ Xuân Hương
I.Tìm hiểu chung
1. Tác giả: (?-?)
2. Tác phẩm:
Đêm khuya văng vẳng trống canh dồn,
Trơ cái hồng nhan với nước non.
Chén rượu hương đưa, say lại tỉnh
Vầng trăng bóng xế khuyết chưa tròn
Xiên ngang mặt đất rêu từng đám
Đâm toạc chân mây đá mấy hòn
Ngán nỗi xuân đi xuân lại lại
Mảnh tình san sẻ tí con con.
Tiết 3 + 4
TỰ TÌNH (II)
Hồ Xuân Hương
I.Tìm hiểu chung
1. Tác giả: (?-?)
2. Tác phẩm:
- Nhan đề: Tự tình → bày tỏ lòng mình
-Thể thơ: Thất ngôn bát cú đường luật
- Vị trí: Là bài thơ thứ 2 trong chùm thơ Tự Tình của HXH
-Bố cục: 4 phần: đề, thực luận, kết
Tiết 3 + 4
TỰ TÌNH (II)
Hồ Xuân Hương
I.Tìm hiểu chung
II.Tìm hiểu văn bản
1. Hai câu đề: Đêm khuya văng vẳng trống canh dồn,
Trơ cái hồng nhan với nước non.
*Câu 1:
- Thời gian: đêm khuya
-> Gợi sự cô đơn, một mình đối diện với chính mình.
- Âm thanh: Văng vẳng “trống canh dồn”: nhịp điệu nhanh dồn dập, thôi thúc
-> Gợi không gian vắng lặng yên tĩnh
Tâm trạng lo âu, hốt hoảng bởi ý thức được sự trôi chảy của thời gian.
Tiết 3 + 4
TỰ TÌNH (II)
Hồ Xuân Hương
I.Tìm hiểu chung
II.Tìm hiểu văn bản
1. Hai câu đề:
*Câu 1: Tâm trạng lo âu, hốt hoảng bởi ý thức được sự trôi chảy của thời gian.
*Câu 2:
- Nhịp thơ 1/3/3 -> cảm xúc dồn nén
- Từ ngữ: trơ, cái:
+ Trơ: trơ trọi, cô độc, bền gan, thách thức
+ Cái hồng nhan, có chút mỉa mai về thân phận nhỏ bé của người phụ nữ
- Nghệ thuật:
+ Đảo ngữ
+ Đối: Hồng nhan>< nước non: người phụ nữ như thách thức với số phận với cuộc đời
Sự trống vắng đơn côi và bẽ bàng của duyên phận.
Tâm trạng của chủ thể trữ tình đó là nỗi cô đơn trống vắng, đầy thách thức giữa cuộc đời.
Tiết 3 + 4
TỰ TÌNH (II)
Hồ Xuân Hương
I.Tìm hiểu chung
II.Tìm hiểu văn bản
1. Hai câu đề:
2. Hai câu thực: Chén rượu hương đưa say lại tỉnh
Vầng trăng bóng xế khuyết chưa tròn
- Từ ngữ: Dùng cặp từ trái nghĩa: say lại tỉnh
→ gợi cái vòng lẩn quẩn, trở đi trở lại, sự bế tắc của số phận
- Hình ảnh ẩn dụ: trăng bóng xế khuyết chưa tròn ( ngoại cảnh và tâm cảnh )
→ sự đồng nhất giữa trăng và người: trăng tàn mà vẫn chưa tròn - tuổi xuân trôi qua mà tình duyên không trọn vẹn.
Nỗi xót xa, cay đắng cho duyên phận lỡ làng.
Tiết 3 + 4
TỰ TÌNH (II)
Hồ Xuân Hương
I.Tìm hiểu chung
II.Tìm hiểu văn bản
1. Hai câu đề:
2. Hai câu thực:
3. Hai câu luận: Xiên ngang mặt đất rêu từng đám
Đâm toạc chân mây đá mấy hòn
- Hình ảnh thiên nhiên: rêu, mây, đá
- Từ ngữ; :Cách dùng động từ mạnh ( xiên ngang, đâm toạc )
- Nghệ thuật: đảo ngữ, đối,
→ cảnh vật sinh động đầy sức sống.
Tác giả miêu tả cảnh nhưng cũng là để gửi gắm tâm trạng: người phụ nữ tuy nhỏ bé nhưng bản lĩnh và cá tính mạnh mẽ, không cam chịu số phận mà muốn vươn lên để khẳng đinh mình
Tiết 3 + 4
TỰ TÌNH (II)
Hồ Xuân Hương
I.Tìm hiểu chung
II.Tìm hiểu văn bản
1. Hai câu đề:
2. Hai câu thực:
3. Hai câu luận
4. Hai câu kết:
- Từ ngữ: Ngán (chán ngán); Xuân (tuổi xuân, mùa xuân); Lại lại ( thêm lần nữa, trở lại)
cách dùng từ biểu cảm: Mùa xuân của đất trời cứ tuần hoàn. Cùng với sự tuần hoàn ấy, tuổi xuân của người phụ nữ cũng trôi qua, một đi không trở lại
- Hình ảnh: “Mảnh tình (# khối tình): nhỏ, bé ->san sẻ -> tí ->con con” kết hợp nghệ thuật tăng tiến: tình duyên bị san sẻ, rất ít ỏi, dường như không còn nắm bắt được nữa.
Ngán ngẫm, buông xuôi
Cảnh ngộ và tâm trạng bi kịch của HXH: càng khát khao hạnh phúc càng thất vọng, mơ ước càng lớn thực tại càng mong manh→ Đây là bi kịch của nhà thơ và cũng là bi kịch của người phụ nữ nói chung trong XHPK
Tiết 3 + 4
TỰ TÌNH (II)
Hồ Xuân Hương
I.Tìm hiểu chung
II.Tìm hiểu văn bản
1. Hai câu đề:
2. Hai câu thực:
3. Hai câu luận:
4. Hai câu kết:
III: Tổng kết:
- Nội dung:
+ Bi kịch, khát vọng sống, hạnh phúc của Hồ Xuân Hương
+ Ý nghĩa nhân văn: Trong buồn tủi người phụ nữ gắng vượt lên trên số phận nhưng cuối cùng vẫn rơi vào bi kịch . Lên án xã hội phong kiến
- Nghệ thuật: Từ ngữ giản dị, đặc sắc
Hình ảnh giàu sức gợi cảm để diễn tả các biểu hiện tinh tế, phong phú của tâm trạng
Lời bày tỏ của Hồ Xuân Hương
Nỗi cô đơn trống vắng
Nỗi đau duyên phận
Nỗi phẫn uất,phản kháng
Ý thức về duyên phận
Bản lĩnh – cái tôi trữ tình Hồ Xuân Hương
Tiết 3 + 4
TỰ TÌNH (II)
Hồ Xuân Hương
 









Các ý kiến mới nhất