Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 2. Một số oxit quan trọng

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Đình Tiến (trang riêng)
Ngày gửi: 11h:20' 20-09-2021
Dung lượng: 9.0 MB
Số lượt tải: 371
Số lượt thích: 0 người
Nhiệt liệt chào mừng các em học sinh
HỌC TIẾT ONLINE HÓA HỌC 9
GV Nguyễn Đình Tiến
6. Cho 1,6 g đồng (II) oxit tác dụng với 100 g dung dịch axit sunfuric 20%. Tính C% của các chất có trong dung dịch sau phản ứng?
Giải
m = n . M
n = m : M
nCuO = m : M
mCt H2SO4 = 100 . 20% = 20 (g)
CuO + H2SO4  CuSO4 + H2O
0,02
< 0,204
0,02
 dư
 0,02
mCuSO4 = 0,02 . 160 = 3,2 (g)
m H2SO4 dư = (0,204 – 0,02) . 98 = 18,032 (g)
mdd = 1,6 + 100 = 101,6 (g)
Chỉ có một trái không có độc. Ngươi hãy chọn đi
Play
Cho 2 oxit: Fe2O3, K2O. Oxit tác dụng với nước là:
A. K2O
B. Fe2O3
Ngày hôm sau .
Cặp chất là oxit bazơ là:
A. SO2, Fe2O3
B. MgO, CaO
Ngày hôm sau .
Cặp oxit tác dụng với dung dịch HCl là:
A. SO2, CO2, Fe2O3
B. CuO, MgO, BaO
Ngày hôm sau .
Oxit tác dụng với dung dịch NaOH là:
A. P2O5
B. FeO
Ngày hôm sau .
Chất nào tác dụng với CO2:
A. FeO, Fe(OH)3
B. Na2O, KOH
Ngày hôm sau .
Axit tương ứng với P2O5 là:
A. H3PO3
B. H3PO4
Ngày hôm sau . The next day
Hừ hừ hừ…. Các ngươi hãy đợi đấy!!!!!!!!
HÓA 9
Chủ đề: Oxit
TIẾT 3: MỘT SỐ OXIT QUAN TRỌNG (TIẾT 1)
A. Canxi oxit (CaO)
Đâu là vôi?
A
B
C
D
Nêu tính chất vật lý của canxi oxit?
I. Tính chất của canxi oxit
* Tính chất vật lý
Tên thường gọi là vôi sống. Là chất rắn, màu trắng.
Nhiệt độ nóng chảy rất cao (25850C)
Nhắc lại tính chất hóa học của oxit bazơ?
CaO thuộc loại oxit nào?
Dự đoán tính chất hóa học của CaO?
Tôi vôi (Cho vôi phản ứng với nước)
1. Tác dụng với nước
- TN: SGK
- Hiện tượng:
- PTHH:
CaO + H2O  Ca(OH)2
+ Phản ứng tỏa nhiệt mạnh.
+ Tạo ra chất màu trắng, ít tan.
+ Dung dịch phenolphtalein
 Đỏ
dd bazơ
2. Tác dụng với axit
CaO + HCl
 CaCl2 + H2O
2
(CaO dùng để khử chua đất trồng, xử lý nước thải nhà máy)
CaO + H2SO4
 CaSO4 + H2O
CaO + HNO3
 Ca(NO3)2 + H2O
2
3. Tác dụng với oxit axit
CaO + CO2
 CaCO3
CaO + SO2
 CaSO3
CaO + SO3
 CaSO4
Vì vậy CaO sẽ giảm chất lượng nếu lưu giữ lâu ngày trong tự nhiên.
II. Ứng dụng của canxi oxit
CaO được ứng dụng
trong những lĩnh vực
nào?
II. Ứng dụng của canxi oxit
Company Logo
www.themegallery.com
- Phần lớn canxi oxit được dùng trong công nghiệp luyện kim và làm nguyên liệu cho công nghiệp hóa học.
- Ngoài ra, canxi oxit còn được dùng để khử chua đất trồng trọt, xử lí nước thải công nghiệp, sát trùng, diệt nấm, khử độc môi trường,…
- Canxi oxit có tính hút ẩm mạnh nên được dùng để làm khô nhiều chất.
II. Ứng dụng của canxi oxit
III. SẢn xuẤt canxi oxit
Không khí
Không khí
CaO
Khí thải
Minh hoạ lò nung vôi công nghiệp
Vôi sống
III. SẢn xuẤt canxi oxit
Câu 1: Oxit được dùng làm chất hút ẩm (chất làm khô) trong phòng thí nghiệm là:
A. CuO  B. ZnO  C. PbO  D. CaO
Câu 2: Sản phẩm của phản ứng phân hủy canxi cacbonat bởi nhiệt là:
A. CaO và CO  B. CaO và CO2 
C. CaO và SO2  D. CaO và P2O5
Câu 3: Để phân biệt 2 lọ mất nhãn đựng CaO và MgO ta dùng:
A. HCl  B. H2O, quỳ tím. 
C. HNO3  D. không phân biệt được.
Câu 4: Vôi sống có công thức hóa học là:
A. Ca  B. Ca(OH)2  C. CaCO3  D. CaO
Chọn câu trả lời đúng:
Câu 5: Hòa tan hết 5,6 gam CaO vào dung dịch HCl 14,6%. Khối lượng dung dịch HCl đã dùng là:
 A. 50 gam B. 40 gam  C. 60 gam  D. 73 gam
Giải
CaO + HCl
 CaCl2 + H2O
2
0,1 mol
 0,2 mol
mct = n . M = 0,2 . (1 + 35,5) = 7,3 (g)
a. Lấy một ít mỗi chất cho tác dụng với nước, sau đó đem lọc, nước lọc của các dung dịch này được thử bằng khí CO2 hoặc dung dịch Na2CO3. Nếu có kết tủa trắng thì chất ban đầu là CaO, nếu không có kết tủa thì chất ban đầu là Na2O.
CaO + H2O → Ca(OH)2
Ca(OH)2 + CO2 → CaCO3 ↓ + H2O
Bài 1 (SGK/9): Bằng phương pháp hóa học nào có thể nhận biết được từng chất trong mỗi dãy chất sau:
a. Hai chất rắn màu trắng là CaO và Na2O.
b. Hai chất khí không màu là CO2 và O2
Viết những phương trình phản ứng hóa học.
Giải
b. Sục hai chất khí không màu vào hai ống nghiệm chứa nước vôi Ca(OH)2 trong. Ống nghiệm nào bị vẩn đục, thì khí ban đầu là CO2, khí còn lại là O2.
PTPỨ: Ca(OH)2 + CO2 → CaCO3↓ + H2O
Bài 2 (SGK/9): Hãy nhận biết từng cặp chất trong mỗi nhóm chất sau bằng phương pháp hóa học:
a. CaO, CaCO3
b. CaO, MgO
Viết các phương trình phản ứng hóa học.

Giải
a. CaO và CaCO3.
Lẫy mẫu thử từng chất cho từng mẫu thử vào nước khuấy đều.
Mẫu nào tác dụng mạnh với H2O là CaO.
Mẫu còn lại không tan trong nước là CaCO3.
CaO + H2O → Ca(OH)2

b. CaO và MgO.
Lấy mẫu thử từng chất và cho tác dụng với H2O khuấy đều.
Mẫu nào phản ứng mạnh với H2O là CaO.
Mẫu còn lại không tác dụng với H2O là MgO.
CaO + H2O → Ca(OH)2

Bài 3 (SGK/9):  200 ml dung dịch HCl có nồng độ 3,5mol/lit hòa tan vừa đủ 20g hỗn hợp CuO và Fe2O3.
a) Viết các phương trình phản ứng hóa học.
b) Tính khối lượng của mỗi oxit bazơ có trong hỗn hợp ban đầu.

VHCl = 200 ml = 0,2 lít
nHCl = 3,5 . 0,2 = 0,7 mol.
Gọi x, y là số mol của CuO và Fe2O3
Giải
a. CuO + 2HCl  CuCl2 + H2O
Fe2O3 + 6HCl  2FeCl3 + 3H2O
b. CuO + 2HCl  CuCl2 + H2O
Fe2O3 + 6HCl  2FeCl3 + 3H2O
Ta có hệ phương trình:
x mol  2x mol
y mol  6y mol
 mCuO = x . (64 + 16) = 80x (g)
 mFe2O3= y.(56 . 2 + 16 . 3) = 160y (g)
x = 0,05
y = 0,1
Khối lượng của mỗi oxit ban đầu là:
 mCuO = 80x = 80 . 0,05 = 4 (g)
mFe2O3= 160y = 160 . 0,1 = 16 (g)
Bài 4 (SGK/9):  Biết 2,24 lít khí CO2 (đktc) tác dụng vừa đủ với 200 ml dung dịch Ba(OH)2 sản phẩm sinh ra là BaCO3 và H2O.
a) Viết phương trình phản ứng.
b) Tính nồng độ mol của dung dịch Ba(OH)2 đã dùng.
c) Tính khối lượng chất kết tủa thu được.
                                              
c) Dựa vào phương trình phản ứng trên ta có:
nBaCO3 = nCO2 = 0,1 mol.
⇒ mBaCO3 = 0,1 . 197 = 19,7 g.
Giải
a. CO2 + Ba(OH)2 → BaCO3 ↓ + H2O
b. Dựa vào phương trình phản ứng trên ta nhận thấy:
nBa(OH)2 = nCO2 = 0,1 mol, VBa(OH)2 = 200ml = 0,2 lít
Ôn tập kiến thức đã học: Tính chất hóa học của CaO, ứng dụng và sản xuất CaO
Chuẩn bị bài sau:
+ Một số oxit quan trọng (Phần B. Lưu huỳnh đioxit)
+ Tìm hiểu các khí gây ô nhiễm môi trường trên mạng Internet.
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
Edit your company slogan
CHÚC CÁC EM HỌC TỐT!
 
Gửi ý kiến