Tìm kiếm Bài giảng
Bài 5. Glucozơ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trương Phương Ánh
Ngày gửi: 15h:28' 20-09-2021
Dung lượng: 2.7 MB
Số lượt tải: 207
Nguồn:
Người gửi: Trương Phương Ánh
Ngày gửi: 15h:28' 20-09-2021
Dung lượng: 2.7 MB
Số lượt tải: 207
Số lượt thích:
0 người
GLUCOZƠ
XENLULOZƠ
SACCAROZƠ
TINH BỘT
MỞ ĐẦU
Cacbohiđrat (còn gọi là gluxit, saccarit) là những hợp chất hữu cơ tạp chức và thường có công thức chung là Cn(H2O)m
* Khái niệm
* Phân loại
I-TÍNH CHẤT VẬT LÍ VÀ TRẠNG THÁI TỰ NHIÊN
Fructozơ có chứa nhiều trong mật ong
Saccarozo là đường phổ biến có nhiều trong cây mía, tan tốt trong nước
Tinh bột có nhiều trong các loại hạt ngũ cốc, là chất rắn màu trắng vô định hình, không tan trong nước lạnh, trong nước nóng trương phồng lên thành dung dịch keo gọi là hồ tinh bột
Xenlulozơ không tan trong nước, dạng sợi màu trắng
II- CẤU TẠO PHÂN TỬ
CH2 –CH –CH –CH –CH –CHO
OH OH OH OH OH
Glucozơ: C6H12O6
Gốc - glucozơ
Gốc -fructozơ
Saccarozơ là một đisaccarit, được cấu tạo từ 1 gốc - glucozơ và 1 gốc - fructozơ
CH2 –CH –CH –CH –CO –CH2
OH OH OH OH OH
Fructozơ: C6H12O6
Saccarozơ: C12H22O11
Tinh bột thuộc loại polisaccarit có CTPT (C6H10O5)n, các mắc xích - glucozơ liên kết với nhau theo 2 dạng: Amilozơ và Amilopectin
Xenlulozơ thuộc loại polisaccarit có CTPT (C6H10O5)n, các mắc xích - glucozơ liên kết với nhau thành mạch dài không phân nhánh, các mạch ghép với nhau thành sợi Xenlulozơ
Cách viết khác: [C6H7O2(OH)3]
3 nhóm hiđroxyl
Amilozơ
Amilopectin
III- TÍNH CHẤT HÓA HỌC
Glucozơ: C6H12O6
Tác dụng với Cu(OH)2
2C6H12O6 + Cu(OH)2? (C6H11O6)2Cu + 2H2O
Phức đồng glucozơ màu xanh lam
Tác dụng với anhiđric axetic (CH3CO)2 :tạo este chứa 5 gốc axit axetic
Tác dụng với ddAgNO3/NH3 (phản ứng tráng bạc)
HOCH2[CHOH]4CHO +2AgNO3 +3NH3 +H2O HOCH2[CHOH]4COONH4+2Ag +2NH4NO3
C6H12O6 ?2Ag
Glucozơ đóng vai trò là chất khử nên còn gọi là đường khử
Tác dụng với H2
C6H12O6 +H2 C6H14O6
Ni, t0
Sobitol(poliancol)
Lên men
C6H12O6 2CO2 +2H2O
enzim
Gluco zơ đóng vai trò là chất oxi hóa
Fructozơ: C6H12O6
III- TÍNH CHẤT HÓA HỌC
Tính chất hóa học tương tự Glucozơ
Fructozơ Glucozơ
OH-
Saccarozơ: C12H22O11
Tính chất của poliancol
C12H22 Cu(OH)2 (C12H21O11)2Cu + H2O
Phản ứng thủy phân
C12H22O11 + H2O C6H12O6+ C6H12O6
H+, t0
(C6H10O5)n
+
nH2O
nC6H12O6
H+, t0
[C6H7O2(OH)3]n
+ 3nHNO3
[C6H7O 2(ONO2)3]n
H2SO4(đặc) t0
Xenlulozơ trinitrat dùng làm thuốc súng không khói
+ 3nH2O
Xenlulozơ
III- TÍNH CHẤT HÓA HỌC
Phản ứng thủy phân
Phản ứng với axit nitric
Tinh bột
Phản ứng thủy phân
(C6H10O5)n + nH2O n C6H12O6
H+, t0
Phản ứng màu với Iot màu xanh tím
CO2
H2O, as
Chất diệp lục
C6H12O6
(C6H10O5)n
Câu 1: Đồng phân của glucozơ là
A. fructozơ.
B. xenlulozơ.
C. saccarozơ.
D. mantozơ.
Câu 2: : Glucozơ không có được tính chất nào dưới đây?
A. Tính chất của nhóm anđehit.
B. Tính chất ancol đa chức ( poliol).
C. Tham gia phản ứng thuỷ phân.
D. Lên men tạo ancol etylic.
Câu 3: Thí nghiệm nào sau đây chứng tỏ trong phân tử glucozơ có 5 nhóm hiđroxyl?
A. Khử hoàn toàn glucozơ thành hexan.
B. Cho glucozơ tác dụng với Cu(OH)2.
C. Tiến hành phản ứng tạo este của glucozơ với anhiđrit axetic.
D. Thực hiện phản ứng tráng bạc.
Câu 4: Để chứng minh trong phân tử của glucozơ có nhiều nhóm hiđroxyl, cần cho dd glucozơ pứ với
A. kim loại Na.
B. dung dịch AgNO3/ NH3, đun nóng.
C. dung dịch brom.
D. Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường.
Câu 5: Để tráng một chiếc gương soi, người ta phải đun nóng dd chứa 18g glucozơ với lượng vừa đủ dd bạc nitrat trong amoniac. Khối lượng bạc sinh ra bám vào mặt kính của gương là bao nhiêu gam?
A. 16,2g
B. 21,6g
C. 32,4g
D. 43,2g
Câu 6: Glucozơ lên men thành rượu etylic, toàn bộ khí sinh ra được dẫn vào dung dịch Ca(OH)2 dư tách ra 40 gam kết tủa, biết hiệu suất lên men đạt 75%. Khối lượng glucozơ cần dùng bằng bao nhiêu gam?
A. 24 gam
B. 40 gam
C. 50 gam
D. 48 gam
XENLULOZƠ
SACCAROZƠ
TINH BỘT
MỞ ĐẦU
Cacbohiđrat (còn gọi là gluxit, saccarit) là những hợp chất hữu cơ tạp chức và thường có công thức chung là Cn(H2O)m
* Khái niệm
* Phân loại
I-TÍNH CHẤT VẬT LÍ VÀ TRẠNG THÁI TỰ NHIÊN
Fructozơ có chứa nhiều trong mật ong
Saccarozo là đường phổ biến có nhiều trong cây mía, tan tốt trong nước
Tinh bột có nhiều trong các loại hạt ngũ cốc, là chất rắn màu trắng vô định hình, không tan trong nước lạnh, trong nước nóng trương phồng lên thành dung dịch keo gọi là hồ tinh bột
Xenlulozơ không tan trong nước, dạng sợi màu trắng
II- CẤU TẠO PHÂN TỬ
CH2 –CH –CH –CH –CH –CHO
OH OH OH OH OH
Glucozơ: C6H12O6
Gốc - glucozơ
Gốc -fructozơ
Saccarozơ là một đisaccarit, được cấu tạo từ 1 gốc - glucozơ và 1 gốc - fructozơ
CH2 –CH –CH –CH –CO –CH2
OH OH OH OH OH
Fructozơ: C6H12O6
Saccarozơ: C12H22O11
Tinh bột thuộc loại polisaccarit có CTPT (C6H10O5)n, các mắc xích - glucozơ liên kết với nhau theo 2 dạng: Amilozơ và Amilopectin
Xenlulozơ thuộc loại polisaccarit có CTPT (C6H10O5)n, các mắc xích - glucozơ liên kết với nhau thành mạch dài không phân nhánh, các mạch ghép với nhau thành sợi Xenlulozơ
Cách viết khác: [C6H7O2(OH)3]
3 nhóm hiđroxyl
Amilozơ
Amilopectin
III- TÍNH CHẤT HÓA HỌC
Glucozơ: C6H12O6
Tác dụng với Cu(OH)2
2C6H12O6 + Cu(OH)2? (C6H11O6)2Cu + 2H2O
Phức đồng glucozơ màu xanh lam
Tác dụng với anhiđric axetic (CH3CO)2 :tạo este chứa 5 gốc axit axetic
Tác dụng với ddAgNO3/NH3 (phản ứng tráng bạc)
HOCH2[CHOH]4CHO +2AgNO3 +3NH3 +H2O HOCH2[CHOH]4COONH4+2Ag +2NH4NO3
C6H12O6 ?2Ag
Glucozơ đóng vai trò là chất khử nên còn gọi là đường khử
Tác dụng với H2
C6H12O6 +H2 C6H14O6
Ni, t0
Sobitol(poliancol)
Lên men
C6H12O6 2CO2 +2H2O
enzim
Gluco zơ đóng vai trò là chất oxi hóa
Fructozơ: C6H12O6
III- TÍNH CHẤT HÓA HỌC
Tính chất hóa học tương tự Glucozơ
Fructozơ Glucozơ
OH-
Saccarozơ: C12H22O11
Tính chất của poliancol
C12H22 Cu(OH)2 (C12H21O11)2Cu + H2O
Phản ứng thủy phân
C12H22O11 + H2O C6H12O6+ C6H12O6
H+, t0
(C6H10O5)n
+
nH2O
nC6H12O6
H+, t0
[C6H7O2(OH)3]n
+ 3nHNO3
[C6H7O 2(ONO2)3]n
H2SO4(đặc) t0
Xenlulozơ trinitrat dùng làm thuốc súng không khói
+ 3nH2O
Xenlulozơ
III- TÍNH CHẤT HÓA HỌC
Phản ứng thủy phân
Phản ứng với axit nitric
Tinh bột
Phản ứng thủy phân
(C6H10O5)n + nH2O n C6H12O6
H+, t0
Phản ứng màu với Iot màu xanh tím
CO2
H2O, as
Chất diệp lục
C6H12O6
(C6H10O5)n
Câu 1: Đồng phân của glucozơ là
A. fructozơ.
B. xenlulozơ.
C. saccarozơ.
D. mantozơ.
Câu 2: : Glucozơ không có được tính chất nào dưới đây?
A. Tính chất của nhóm anđehit.
B. Tính chất ancol đa chức ( poliol).
C. Tham gia phản ứng thuỷ phân.
D. Lên men tạo ancol etylic.
Câu 3: Thí nghiệm nào sau đây chứng tỏ trong phân tử glucozơ có 5 nhóm hiđroxyl?
A. Khử hoàn toàn glucozơ thành hexan.
B. Cho glucozơ tác dụng với Cu(OH)2.
C. Tiến hành phản ứng tạo este của glucozơ với anhiđrit axetic.
D. Thực hiện phản ứng tráng bạc.
Câu 4: Để chứng minh trong phân tử của glucozơ có nhiều nhóm hiđroxyl, cần cho dd glucozơ pứ với
A. kim loại Na.
B. dung dịch AgNO3/ NH3, đun nóng.
C. dung dịch brom.
D. Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường.
Câu 5: Để tráng một chiếc gương soi, người ta phải đun nóng dd chứa 18g glucozơ với lượng vừa đủ dd bạc nitrat trong amoniac. Khối lượng bạc sinh ra bám vào mặt kính của gương là bao nhiêu gam?
A. 16,2g
B. 21,6g
C. 32,4g
D. 43,2g
Câu 6: Glucozơ lên men thành rượu etylic, toàn bộ khí sinh ra được dẫn vào dung dịch Ca(OH)2 dư tách ra 40 gam kết tủa, biết hiệu suất lên men đạt 75%. Khối lượng glucozơ cần dùng bằng bao nhiêu gam?
A. 24 gam
B. 40 gam
C. 50 gam
D. 48 gam
 








Các ý kiến mới nhất