Bài 1. Thành phần nguyên tử

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thắm
Ngày gửi: 04h:22' 22-09-2021
Dung lượng: 2.2 MB
Số lượt tải: 129
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thắm
Ngày gửi: 04h:22' 22-09-2021
Dung lượng: 2.2 MB
Số lượt tải: 129
Số lượt thích:
0 người
CHƯƠNG 1:
I. THÀNH PHẦN CẤU TẠO CỦA NGUYÊN TỬ
1. Electron
Electron được tìm ra như thế nào?
Khi phóng điện với hiệu điện thế 15 kV có hiện tượng gì
xảy ra?
những tia phát ra từ cực âm gọi là tia âm cực
Trên đường đi của tia âm cực ta đặt 1 chong chóng nhẹ: chong chóng bị quay
Tia âm là chùm hạt vật chất có khối lượng và chuyển động với vận tốc rất lớn
Tia âm cực bị lệch về phía cực dương
Tia âm cực mang điện tích âm
I. THÀNH PHẦN CẤU TẠO CỦA NGUYÊN TỬ
1. Electron
a) Sự tìm ra electron
Những hạt tạo thành tia âm cực là các electron (e)
- Là chùm hạt có khối lượng
- Chuyển động với vận tốc lớn
- Mang điện tích âm
I. THÀNH PHẦN CẤU TẠO CỦA NGUYÊN TỬ
1. Electron
b) Khối lượng và điện tích của electron
e0 = 1,602 . 10-19
= -e0 = 1-
9,1094 . 10-31 kg
-1,602 . 10-19 C
Điện tích đơn vị:
I. THÀNH PHẦN CẤU TẠO CỦA NGUYÊN TỬ
2. Sự tìm ra hạt nhân nguyên tử
Năm 1911, Ernest Rutherford phát hiện hạt nhân nguyên tử khi thực hiện thí nghiệm bắn phá một lá vàng mỏng bằng chùm hạt alpha phát ra từ radium.
KẾT LUẬN
- Nguyên tử có cấu tạo........., ....................... là hạt nhân.
- Xung quanh hạt nhân có................... tạo nên.............
rỗng
phần mang điện dương
ở hạt nhân
vỏ nguyên tử.
các electron
I. THÀNH PHẦN CẤU TẠO CỦA NGUYÊN TỬ
3. Cấu tạo của nguyên tử
a) Sự tìm ra proton
I. THÀNH PHẦN CẤU TẠO CỦA NGUYÊN TỬ
3. Cấu tạo của nguyên tử
b) Sự tìm ra nơtron
c) Cấu tạo của hạt nhân nguyên tử
Hạt nhân nguyên tử gồm các proton và nơtron.
Nơtron không mang điện.
Số p = số đơn vị điện tích hạt nhân (đv đthn) = số e
II. KÍCH THƯỚC VÀ KHỐI LƯỢNG CỦA NGUYÊN TỬ
1. Kích thước
18
1. Kích thước nguyên tử.
1nm = 10-9m ; 1 = 10-10m ; 1nm = 10.
- Đưuờng kính nguyên tử ? 10-10 m.
- Đưuờng kính hạt nhân nguyên tử ? 10-14 m.
II. KÍCH THƯỚC VÀ KHỐI LƯỢNG CỦA NGUYÊN TỬ
2. Khối lượng
u: đơn vị khối lượng nguyên tử
20
K?T LU?N:
Căn cứ vào bảng số liệu sau. Hãy so sánh khối lượng của electron với khối lượng của proton và nơtron? Em có rút ra nhận xét gì?
me << mp , mn
TỔNG KẾT
Củng cố
Câu 1: Hạt không mang điện trong nguyên tử là:
A. proton. B. nơtron. C. electron. D. hạt nhân.
Củng cố
Câu 2: Các hạt mang điện trong nguyên tử là:
A. proton và electron.
B. electron và nơtron.
C. electron, proton và nơtron.
D. proton và nơtron.
Câu 3: Nguyên tử có đường kính gấp khoảng 10.000 lần đường kính hạt nhân. Nếu phóng đại hạt nhân lên thành một quả bóng có đường kính 6cm thì đường kính nguyên tử là bao nhiêu?
Củng cố
Câu 4: Phát biểu nào sau đây là sai?
A. Nguyên tử gồm 2 phần là hạt nhân và lớp vỏ electron
B. Khối lượng nguyên tử tập trung hầu hết ở hạt nhân.
C. Kích thước của hạt nhân rất nhỏ bé so với kích thước của nguyên tử.
D. Khối lượng của electron, proton và nơtron đều xấp xỉ bằng nhau.
Củng cố
Câu 5: Khối lượng của proton gấp bao nhiêu lần khối lượng electron?
A. Gấp 10.000 lần.
B. Gấp 1836 lần.
C. Gấp 1000 lần.
D. Gấp 5446 lần.
Câu 6: Một nguyên tử Fe có khối lượng 56u. Khối lượng của 1 nguyên tử Fe tính ra kg là:
A. 5,101.10-29kg.
B. 9,3666.10-26 kg.
C. 9,3789.10-26 kg.
D. 9,2988.10-26 kg.
Củng cố
https://www.youtube.com/watch?v=XS9qAfdRt4I
I. THÀNH PHẦN CẤU TẠO CỦA NGUYÊN TỬ
1. Electron
Electron được tìm ra như thế nào?
Khi phóng điện với hiệu điện thế 15 kV có hiện tượng gì
xảy ra?
những tia phát ra từ cực âm gọi là tia âm cực
Trên đường đi của tia âm cực ta đặt 1 chong chóng nhẹ: chong chóng bị quay
Tia âm là chùm hạt vật chất có khối lượng và chuyển động với vận tốc rất lớn
Tia âm cực bị lệch về phía cực dương
Tia âm cực mang điện tích âm
I. THÀNH PHẦN CẤU TẠO CỦA NGUYÊN TỬ
1. Electron
a) Sự tìm ra electron
Những hạt tạo thành tia âm cực là các electron (e)
- Là chùm hạt có khối lượng
- Chuyển động với vận tốc lớn
- Mang điện tích âm
I. THÀNH PHẦN CẤU TẠO CỦA NGUYÊN TỬ
1. Electron
b) Khối lượng và điện tích của electron
e0 = 1,602 . 10-19
= -e0 = 1-
9,1094 . 10-31 kg
-1,602 . 10-19 C
Điện tích đơn vị:
I. THÀNH PHẦN CẤU TẠO CỦA NGUYÊN TỬ
2. Sự tìm ra hạt nhân nguyên tử
Năm 1911, Ernest Rutherford phát hiện hạt nhân nguyên tử khi thực hiện thí nghiệm bắn phá một lá vàng mỏng bằng chùm hạt alpha phát ra từ radium.
KẾT LUẬN
- Nguyên tử có cấu tạo........., ....................... là hạt nhân.
- Xung quanh hạt nhân có................... tạo nên.............
rỗng
phần mang điện dương
ở hạt nhân
vỏ nguyên tử.
các electron
I. THÀNH PHẦN CẤU TẠO CỦA NGUYÊN TỬ
3. Cấu tạo của nguyên tử
a) Sự tìm ra proton
I. THÀNH PHẦN CẤU TẠO CỦA NGUYÊN TỬ
3. Cấu tạo của nguyên tử
b) Sự tìm ra nơtron
c) Cấu tạo của hạt nhân nguyên tử
Hạt nhân nguyên tử gồm các proton và nơtron.
Nơtron không mang điện.
Số p = số đơn vị điện tích hạt nhân (đv đthn) = số e
II. KÍCH THƯỚC VÀ KHỐI LƯỢNG CỦA NGUYÊN TỬ
1. Kích thước
18
1. Kích thước nguyên tử.
1nm = 10-9m ; 1 = 10-10m ; 1nm = 10.
- Đưuờng kính nguyên tử ? 10-10 m.
- Đưuờng kính hạt nhân nguyên tử ? 10-14 m.
II. KÍCH THƯỚC VÀ KHỐI LƯỢNG CỦA NGUYÊN TỬ
2. Khối lượng
u: đơn vị khối lượng nguyên tử
20
K?T LU?N:
Căn cứ vào bảng số liệu sau. Hãy so sánh khối lượng của electron với khối lượng của proton và nơtron? Em có rút ra nhận xét gì?
me << mp , mn
TỔNG KẾT
Củng cố
Câu 1: Hạt không mang điện trong nguyên tử là:
A. proton. B. nơtron. C. electron. D. hạt nhân.
Củng cố
Câu 2: Các hạt mang điện trong nguyên tử là:
A. proton và electron.
B. electron và nơtron.
C. electron, proton và nơtron.
D. proton và nơtron.
Câu 3: Nguyên tử có đường kính gấp khoảng 10.000 lần đường kính hạt nhân. Nếu phóng đại hạt nhân lên thành một quả bóng có đường kính 6cm thì đường kính nguyên tử là bao nhiêu?
Củng cố
Câu 4: Phát biểu nào sau đây là sai?
A. Nguyên tử gồm 2 phần là hạt nhân và lớp vỏ electron
B. Khối lượng nguyên tử tập trung hầu hết ở hạt nhân.
C. Kích thước của hạt nhân rất nhỏ bé so với kích thước của nguyên tử.
D. Khối lượng của electron, proton và nơtron đều xấp xỉ bằng nhau.
Củng cố
Câu 5: Khối lượng của proton gấp bao nhiêu lần khối lượng electron?
A. Gấp 10.000 lần.
B. Gấp 1836 lần.
C. Gấp 1000 lần.
D. Gấp 5446 lần.
Câu 6: Một nguyên tử Fe có khối lượng 56u. Khối lượng của 1 nguyên tử Fe tính ra kg là:
A. 5,101.10-29kg.
B. 9,3666.10-26 kg.
C. 9,3789.10-26 kg.
D. 9,2988.10-26 kg.
Củng cố
https://www.youtube.com/watch?v=XS9qAfdRt4I
 







Các ý kiến mới nhất