Tìm kiếm Bài giảng
Bài 15. ADN

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Ông Kiệt
Ngày gửi: 16h:59' 22-09-2021
Dung lượng: 1.3 MB
Số lượt tải: 314
Nguồn:
Người gửi: Ông Kiệt
Ngày gửi: 16h:59' 22-09-2021
Dung lượng: 1.3 MB
Số lượt tải: 314
Số lượt thích:
1 người
(Nguyễn Thị Thanh Bình)
Nhiễm sắc thể
ADN
Cromatit
GEN 1
GEN 2
CHƯƠNG III
ADN VÀ GEN
Bài 15: ADN
I. CẤU TẠO HÓA HỌC CỦA PHÂN TỬ ADN
II. CẤU TRÚC KHÔNG GIAN CỦA PHÂN TỬ ADN
Tuần 8 tiết 16
Cấu tạo chi tiết một đoạn phân tử ADN
- Phân tử ADN được cấu tạo từ các nguyên tố hóa h?c nào?
- Một phân tử ADN gồm những thành phần nào?
I. CẤU TẠO HÓA HỌC CỦA PHÂN TỬ ADN
Bài 15: ADN
- ADN du?c c?u t?o theo nguyn t?c no?
- Thế nào là nguyên tắc đa phân ?
CẤU TẠO PHÂN TỬ ADN
A: Ađênin
T: Timin
G: Guanin
X: Xitôzin
Một đoạn phân tử ADN (mạch thẳng)
A
C, H, O, N, P
Lớn (có thể dài hàng trăm µm )
Lớn (đạt đến hàng triệu, hàng chục triệu đvC )
Mô hình cấu trúc 1 đoạn phân tử ADN
Đa phân( gồm nhiều phần tử con gọi là đơn phân)
Quan sát hình 15 kết hợp với thông tin SGK, điền nội dung vào các ô trống theo yêu cầu:
Là nuclêôtit gồm 4 loại: A, T, G, X
Có 3 đơn phân là A, T và G. Tìm xem có bao nhiêu cách sắp xếp của 3 đơn phân trên?
A – T - G
A – G - T
T – G - A
T – A - G
G – A - T
G – T - A
G – G - G
G – G - A
G – G - T
G – A - G
G – T - G
A – A - A
A – A - G
A – G - A
G – A - A
T– A - A
T – T - T
T – T - A
T – A - T
A – T - T
T – T - G
T – G - T
G –T - T
A – A - T
A – T - A
25
=> Cách sắp xếp khác nhau của 4 loại nuclêôtit tạo nên tính đa dạng của phân tử ADN.
Do đâu mà ADN có tính đa dạng?
G
G
G
G
G
G
G
G
G
=>
Số lượng
Thành phần
Trật tự
Tính đa dạng và đặc thù của ADN có ý nghĩa gì?
=> là cơ sở phân tử cho tính đa dạng và đặc thù của SV.
Do đâu mà ADN có tính đặc thù?
=>
=>
Tiết 15: ADN
I. Cấu tạo hóa học của phân tử ADN:
ADN ( Axit Đềôxiribô Nuclêic), được cấu tạo từ các nguyên tố C, H, O, N, P.
ADN là đại phân tử, Cấu tạo theo nguyên tắc đa phân, đơn phân là các Nucleotit (Nu) gồm 4 loại: A(Adenin); T(Timin); G(Guanin); X( Xitozin)
ADN có tính đa dạng và tính đặc thù do số lượng, thành phần và trình tự sắp xếp của các nuclêôtit; đó là cơ sở cho tính đa dạng và tính đặc thù của sinh vật
CẤU TRÚC KHÔNG
GIAN CỦA PHÂN TỬ
ADN
Sơ đồ cấu trúc phân tử ADN
James Watson và Francis crick
Cấu trúc phân tử ADN được công bố ngày 25/4/1953
1/ Giả sử trình tự nuclêôtit trên một đoạn mạch như hình, em hãy viết trình tự nuclêôtit trên đoạn mạch tương ứng.
– A – T – G – G – X – T – A – G – T – X –
2/ Điền cụm từ thích hợp vào chỗ trống:
Khi biết trình tự sắp xếp các ……………. trong mạch đơn này thì có thể suy ra được ………………..…..các nuclêôtit trong mạch đơn kia.
nuclêôtit
trình tự sắp xếp
– T – A – X – X – G – A – T – X – A – G –
- Hãy viết trình tự nuclêôtit trên mạch đơn còn lại của ADN ?
A
T
T
A
G
G
X
X
T
T
A
G
T
X
X
T
T
A
A
A
T
X
A
G
A
A
T
G
- Nhận xét gì về số lượng nuclêôtit loại A với nuclêôtit loại T; nuclêôtit loại A với nuclêôtit loại T;
A = T
G = X
- Nếu gọi N là tổng số nuclêôtit trên ADN thì N được tính như thế nào?
N = A + T + G + X = 2(A + G) = 2(T+X)
- Do A=T và G = X nên tỉ số là đặc trưng cho từng loài.
m1
m2
A + G = T + X
l = 34 A0
Đường kính =20 A0
- 1 chu kì xo?n cĩ 10 c?p nu = 34A. V?y kho?ng cch gi?a 2 nuclơtit l bao nhiu?
3,4 A0
- Gọi l là chiều dài của ADN thì chiều dài được tính như thế nào?
1 chu kì
10 cặp nuclêôtit
Tiết 15: ADN
II. CẤU TRÚC KHÔNG GIAN CỦA PHÂN TỬ ADN:
ADN là một chuỗi xoắn kép gồm 2 mạch song song xoắn đều quanh 1 trục theo chiều tứ trái sang phải.
Chiều cao của mỗi vòng xoắn là 34A0 gồm 10 cặp Nu; đường kính vòng xoắn là 20A0
Giữa 2 mạch đơn, các Nu liên kết với nhau thành từng cặp theo nguyên tắc bổ sung A – T; G – X
I. CẤU TẠO HÓA HỌC CỦA PHÂN TỬ ADN (Axit Deoxiribo Nucleic)
ADN ( Axit Đềôxiribô Nuclêic), được cấu tạo từ các nguyên tố C, H, O, N, P.
ADN là đại phân tử, cấu tạo theo nguyên tắc đa phân, đơn phân là các Nucleotit (Nu) gồm 4 loại: A(Adenin); T(Timin); G(Guanin); X( Xitozin)
ADN có tính đa dạng và tính đặc thù do số lượng, thành phần và trình tự sắp xếp của các nuclêôtit; đó là cơ sở cho tính đa dạng và tính đặc thù của sinh vật
Bài tập vận dụng: Giả sử trên phân tử ADN có số lượng của các nuclêôtit là: A= 450; G = 900.
Dựa vào nguyên tắc bổ sung, tìm số lượng nuclêôtit các loại còn lại và tổng số nu của cả phân tử ADN, chiều dài của ADN.
Giải
Tiết 15: ADN
Theo NTBS, ta tính được số nu các loại còn lại của phân tử ADN là:
T = A = 450; G = X = 900
Tổng số nu trên phân tử ADN là:
N = 2A + 2G = 2x450 + 2x900 = 2700 nu
Chiều dài của phân tử ADN là:
L = 2700 : 2x3,4 = 4590 A0
Khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng trong các câu sau
Câu 1: ADN được cấu tạo chủ yếu từ các nguyên tố:
a. C, H, O, N b. C, N, H, P
c. C, H, O, S, P d. C, H, O, N, P
Câu 2: Các đơn phân cấu tạo nên ADN là:
a. A, G, X b. A, U, G, X
c. A,T,G,X d. A, T,G, U,X
Câu 3: Cho trình tự trên 1 mạch của đoạn ADN là:
-A-T-X-G-T-X-X-G-A- ; Trình tự trên mạch đơn còn lại là:
a. –T-T-G-X-A-G-G-X-T- b. –T-X-G-X-A-G-X-X-T-
c. –T-A-G-X-A-G-G-X-T- d. –T-A-A-X-A-T-G-X-T-
BÀI TẬP CỦNG CỐ
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ :
Học bài
Trả lời câu hỏi SGK ( câu 5, 6 tr47 không bắt buộc)
Đọc mục “em có biết” .
Xem trước bài 16
ADN
Cromatit
GEN 1
GEN 2
CHƯƠNG III
ADN VÀ GEN
Bài 15: ADN
I. CẤU TẠO HÓA HỌC CỦA PHÂN TỬ ADN
II. CẤU TRÚC KHÔNG GIAN CỦA PHÂN TỬ ADN
Tuần 8 tiết 16
Cấu tạo chi tiết một đoạn phân tử ADN
- Phân tử ADN được cấu tạo từ các nguyên tố hóa h?c nào?
- Một phân tử ADN gồm những thành phần nào?
I. CẤU TẠO HÓA HỌC CỦA PHÂN TỬ ADN
Bài 15: ADN
- ADN du?c c?u t?o theo nguyn t?c no?
- Thế nào là nguyên tắc đa phân ?
CẤU TẠO PHÂN TỬ ADN
A: Ađênin
T: Timin
G: Guanin
X: Xitôzin
Một đoạn phân tử ADN (mạch thẳng)
A
C, H, O, N, P
Lớn (có thể dài hàng trăm µm )
Lớn (đạt đến hàng triệu, hàng chục triệu đvC )
Mô hình cấu trúc 1 đoạn phân tử ADN
Đa phân( gồm nhiều phần tử con gọi là đơn phân)
Quan sát hình 15 kết hợp với thông tin SGK, điền nội dung vào các ô trống theo yêu cầu:
Là nuclêôtit gồm 4 loại: A, T, G, X
Có 3 đơn phân là A, T và G. Tìm xem có bao nhiêu cách sắp xếp của 3 đơn phân trên?
A – T - G
A – G - T
T – G - A
T – A - G
G – A - T
G – T - A
G – G - G
G – G - A
G – G - T
G – A - G
G – T - G
A – A - A
A – A - G
A – G - A
G – A - A
T– A - A
T – T - T
T – T - A
T – A - T
A – T - T
T – T - G
T – G - T
G –T - T
A – A - T
A – T - A
25
=> Cách sắp xếp khác nhau của 4 loại nuclêôtit tạo nên tính đa dạng của phân tử ADN.
Do đâu mà ADN có tính đa dạng?
G
G
G
G
G
G
G
G
G
=>
Số lượng
Thành phần
Trật tự
Tính đa dạng và đặc thù của ADN có ý nghĩa gì?
=> là cơ sở phân tử cho tính đa dạng và đặc thù của SV.
Do đâu mà ADN có tính đặc thù?
=>
=>
Tiết 15: ADN
I. Cấu tạo hóa học của phân tử ADN:
ADN ( Axit Đềôxiribô Nuclêic), được cấu tạo từ các nguyên tố C, H, O, N, P.
ADN là đại phân tử, Cấu tạo theo nguyên tắc đa phân, đơn phân là các Nucleotit (Nu) gồm 4 loại: A(Adenin); T(Timin); G(Guanin); X( Xitozin)
ADN có tính đa dạng và tính đặc thù do số lượng, thành phần và trình tự sắp xếp của các nuclêôtit; đó là cơ sở cho tính đa dạng và tính đặc thù của sinh vật
CẤU TRÚC KHÔNG
GIAN CỦA PHÂN TỬ
ADN
Sơ đồ cấu trúc phân tử ADN
James Watson và Francis crick
Cấu trúc phân tử ADN được công bố ngày 25/4/1953
1/ Giả sử trình tự nuclêôtit trên một đoạn mạch như hình, em hãy viết trình tự nuclêôtit trên đoạn mạch tương ứng.
– A – T – G – G – X – T – A – G – T – X –
2/ Điền cụm từ thích hợp vào chỗ trống:
Khi biết trình tự sắp xếp các ……………. trong mạch đơn này thì có thể suy ra được ………………..…..các nuclêôtit trong mạch đơn kia.
nuclêôtit
trình tự sắp xếp
– T – A – X – X – G – A – T – X – A – G –
- Hãy viết trình tự nuclêôtit trên mạch đơn còn lại của ADN ?
A
T
T
A
G
G
X
X
T
T
A
G
T
X
X
T
T
A
A
A
T
X
A
G
A
A
T
G
- Nhận xét gì về số lượng nuclêôtit loại A với nuclêôtit loại T; nuclêôtit loại A với nuclêôtit loại T;
A = T
G = X
- Nếu gọi N là tổng số nuclêôtit trên ADN thì N được tính như thế nào?
N = A + T + G + X = 2(A + G) = 2(T+X)
- Do A=T và G = X nên tỉ số là đặc trưng cho từng loài.
m1
m2
A + G = T + X
l = 34 A0
Đường kính =20 A0
- 1 chu kì xo?n cĩ 10 c?p nu = 34A. V?y kho?ng cch gi?a 2 nuclơtit l bao nhiu?
3,4 A0
- Gọi l là chiều dài của ADN thì chiều dài được tính như thế nào?
1 chu kì
10 cặp nuclêôtit
Tiết 15: ADN
II. CẤU TRÚC KHÔNG GIAN CỦA PHÂN TỬ ADN:
ADN là một chuỗi xoắn kép gồm 2 mạch song song xoắn đều quanh 1 trục theo chiều tứ trái sang phải.
Chiều cao của mỗi vòng xoắn là 34A0 gồm 10 cặp Nu; đường kính vòng xoắn là 20A0
Giữa 2 mạch đơn, các Nu liên kết với nhau thành từng cặp theo nguyên tắc bổ sung A – T; G – X
I. CẤU TẠO HÓA HỌC CỦA PHÂN TỬ ADN (Axit Deoxiribo Nucleic)
ADN ( Axit Đềôxiribô Nuclêic), được cấu tạo từ các nguyên tố C, H, O, N, P.
ADN là đại phân tử, cấu tạo theo nguyên tắc đa phân, đơn phân là các Nucleotit (Nu) gồm 4 loại: A(Adenin); T(Timin); G(Guanin); X( Xitozin)
ADN có tính đa dạng và tính đặc thù do số lượng, thành phần và trình tự sắp xếp của các nuclêôtit; đó là cơ sở cho tính đa dạng và tính đặc thù của sinh vật
Bài tập vận dụng: Giả sử trên phân tử ADN có số lượng của các nuclêôtit là: A= 450; G = 900.
Dựa vào nguyên tắc bổ sung, tìm số lượng nuclêôtit các loại còn lại và tổng số nu của cả phân tử ADN, chiều dài của ADN.
Giải
Tiết 15: ADN
Theo NTBS, ta tính được số nu các loại còn lại của phân tử ADN là:
T = A = 450; G = X = 900
Tổng số nu trên phân tử ADN là:
N = 2A + 2G = 2x450 + 2x900 = 2700 nu
Chiều dài của phân tử ADN là:
L = 2700 : 2x3,4 = 4590 A0
Khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng trong các câu sau
Câu 1: ADN được cấu tạo chủ yếu từ các nguyên tố:
a. C, H, O, N b. C, N, H, P
c. C, H, O, S, P d. C, H, O, N, P
Câu 2: Các đơn phân cấu tạo nên ADN là:
a. A, G, X b. A, U, G, X
c. A,T,G,X d. A, T,G, U,X
Câu 3: Cho trình tự trên 1 mạch của đoạn ADN là:
-A-T-X-G-T-X-X-G-A- ; Trình tự trên mạch đơn còn lại là:
a. –T-T-G-X-A-G-G-X-T- b. –T-X-G-X-A-G-X-X-T-
c. –T-A-G-X-A-G-G-X-T- d. –T-A-A-X-A-T-G-X-T-
BÀI TẬP CỦNG CỐ
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ :
Học bài
Trả lời câu hỏi SGK ( câu 5, 6 tr47 không bắt buộc)
Đọc mục “em có biết” .
Xem trước bài 16
 








Các ý kiến mới nhất