Tìm kiếm Bài giảng
Bài 1. Cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: trà giang
Ngày gửi: 19h:49' 22-09-2021
Dung lượng: 1.9 MB
Số lượt tải: 173
Nguồn:
Người gửi: trà giang
Ngày gửi: 19h:49' 22-09-2021
Dung lượng: 1.9 MB
Số lượt tải: 173
Số lượt thích:
0 người
Tiết 3:
CẤP ĐỘ KHÁI QUÁT
NGHĨA CỦA TỪ
Giáo viên: Lê Thị Hoa
Câu 1: Đề tài của truyện ngắn “Tôi đi học” là:
Ngày khai trường
Mùa thu tựu trường
Trường Mĩ Lí
Kỷ niệm sâu sắc về ngày tựu trường đầu
tiên của “Tôi”
D
B
C
A
KIỂM TRA BÀI CŨ
D
C
A
Bút kí
Tiểu thuyết
Truyện ngắn trữ tình
Tuỳ bút
“Tôi đi học” của Thanh Tịnh được viết theo thể loại nào ?
B
Câu 3: Đặc sắc nghệ thuật của truyện ngắn " Tôi đi học"?
A. Truyện được bố cục theo dòng hồi tưởng, cảm nghĩ của nhân vật " tôi" theo trình tự thời gian của buổi tựu trường.
B. Sự kết hợp hài hoà giữa kể, miêu tả với bộc lộ tâm trạng cảm xúc.
C. Cả A và B đúng
D. Cả A và B sai
Câu 4: Ý nào nói đúng nhất tác dụng của biện pháp tu từ so sánh được sử dụng trong câu văn:
“Tôi quên thế nào được những cảm giác trong sáng ấy, nảy nở trong lòng tôi như mấy cành hoa tươi mỉm cười giữa bầu trời quang đãng”?
A. Tô đậm cảm giác trong trẻo, tươi sáng của nhân vật “tôi” ngay trong ngày đến trường đầu tiên.
B. Nói lên nỗi nhớ thường trực của nhân vật “ tôi” về ngày đến trường đầu tiên.
C. Cho người được thấy được những kỉ niệm trong buổi sáng đến trường đầu tiên luôn được in đậm trong tâm trí nhân vật “tôi”.
D. Tô đậm vẻ đẹp của những cành hoa tươi nở giữa bầu trời quang đãng.
Câu 5: Hai câu văn sau trong tác phẩm “Tôi đi học” đã thể hiện những đức tính gì của ông đốc và thầy giáo trẻ?
"Ông đốc tươi cười nhẫn nại chờ chúng tôi...Một thầy giáo trẻ tuổi gương mặt tươi cười, đang đón chúng tôi trước cửa lớp".
A. Rất vui vẻ.
B. Hết lòng săn sóc và thương yêu học sinh.
C. Rất hiền hậu.
D. Cả 3 ý trên đều đúng
Bài 2:
CẤP ĐỘ KHÁI QUÁT
NGHĨA CỦA TỪ
Nội dung chính:
Phần I. Từ ngữ nghĩa rộng, từ ngữ nghĩa hẹp.
Phần II. Luyện tập.
Mục tiêu bài học:
Phân biệt được từ ngữ nghĩa rộng với từ ngữ nghĩa hẹp.
Làm tốt các bài tập về cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ.
Thấy được sự trong sáng của Tiếng Việt.
I. Từ ngữ nghĩa rộng, từ ngữ nghĩa hẹp.
I. Từ ngữ nghĩa rộng, từ ngữ nghĩa hẹp.
Quan sát sơ đồ sau và trả lời câu hỏi:
voi, hươu… tu hú, sáo… cá rô, cá thu…
a. Nghĩa của từ động vật rộng hơn hay hẹp hơn nghĩa của các từ thú, chim, cá? Vì sao?
b. Nghĩa của từ thú rộng hơn hay hẹp hơn nghĩa của các từ voi, hươu? Nghĩa của từ chim rộng hơn hay hẹp hơn nghĩa của các từ tu hú, sáo? Nghĩa của từ cá rộng hơn hay hẹp hơn nghĩa của các từ cá rô, cá thu? Vì sao?
c. Nghĩa của các từ thú, chim, cá rộng hơn nghĩa của những từ nào, đồng thời hẹp hơn nghĩa của từ nào?
Động vật
Thú
Chim
Cá
Thú
Voi
Hươu
Chim
Sáo
Tu hú
CÁ
Cá rô
Cá thu
Hướng dẫn trả lời:
a.
Nghĩa của từ động vật rộng hơn nghĩa của các từ thú, chim, cá. Vì phạm vi nghĩa của từ động vật bao hàm phạm vi nghĩa của các từ thú, chim, cá.
b.
Nghĩa của từ thú rộng hơn nghĩa của các từ voi, hươu. Vì voi, hươu là hai trong nhiều loài thú.
Nghĩa của từ chim rộng hơn nghĩa của các từ tu hú, sáo. Vì tu hú, sáo là hai trong nhiều loài chim.
Nghĩa của từ cá rộng hơn nghĩa của các từ cá rô, cá thu. Vì cá rô, cá thu là hai trong nhiều loài cá.
c.
Nghĩa của các từ thú, chim, cá rộng hơn nghĩa của những từ voi, hươu, tu hú, sáo, cá rô, cá thu, đồng thời hẹp hơn nghĩa của từ động vật.
I. Từ ngữ nghĩa rộng, từ ngữ nghĩa hẹp.
Chúng ta cũng có thể biểu diễn cấp độ khái quát của nghĩa các từ ngữ trên bằng một cách khác:
Tu hú
Sáo
Cá rô
Cá thu
Voi
Hươu
Động vật
Thú
Cá
Chim
II.Ghi nhớ
- Nghĩa của một từ ngữ có thể rộng hơn (Khái quát hơn) hoặc hẹp hơn (ít khái quát hơn) nghĩa của từ ngữ khác:
- Một từ ngữ được coi là có nghĩa rộng khi phạm vi nghĩa của từ ngữ đó bao hàm phạm vi nghĩa của một số từ ngữ khác
- Một từ ngữ được coi là có nghĩa hẹp khi phạm vi nghĩa của từ ngữ đó được bao hàm trong phạm vi nghĩa của một từ ngữ khác
- Một từ ngữ có nghĩa rộng đối với từ ngữ này, đồng thời có nghĩa hẹp đối với một số từ ngữ khác
III.Luyện tập:
Bài 1:Lập sơ đồ thể hiện cấp độ khái quát của từ ngữ trong mỗi khóm từ ngữ sau đây
Nhóm 1-2:
Y phục, quần, áo,
quần đùi, quần dài,
áo dài, sơ mi
Nhóm 3-4:
Vũ khí, súng, bom,
súng trường, đại bác,
Bom ba càng, bom bi
II. Luyện tập.
Y phục, quần, áo, quần đùi, quần dài, áo dài, sơ mi.
Quần đùi, quần dài… Áo dài, sơ mi…
II. Luyện tập.
Vũ khí, súng, bom, súng trường, đại bác, bom ba càng, bom bi.
Súng trường, đại bác… Bom ba càng, bom bi…
Bài 2: Tìm từ ngữ có nghĩa rộng hơn so với nghĩa của các từ ngữ ở mỗi nhóm sau đây:
a) xăng, dầu hỏa, (khí) ga, ma dút, củi, than.
Chất đốt
b) hội họa, âm nhạc, văn học, điêu khắc
Nghệ thuật
c) canh, nem, rau xào, thịt luộc, tôm rang, cá rán
Thức ăn
d) liếc, ngắm, nhòm, ngó
Nhìn
e) đấm, đá, thụi, bịch, tát
Đánh
Bài 3: Tìm các từ ngữ có nghĩa được bao hàm trong phạm vi nghĩa của mỗi từ sau đây:
a) Xe cộ
b) Kim loại
c) Hoa quả
d) Mang
Xe cộ
Xe đạp
Xe máy
Xe ô tô
Kim loại
Sắt
Đồng
Nhôm
Hoa quả
Hoa
Quả
Hoa hồng
Hoa lay ơn
Quả táo
Quả dưa hấu
(Người) họ hàng
Cô
Chú
Bác
Ông
Bà
Dì
II. Luyện tập.
Bài 4. Chỉ ra những từ không thuộc phạm vi nghĩa của mỗi nhóm từ ngữ sau đây:
Thuốc chữa bệnh: át-xpi-rin, ăm-pi-xi-lin, pê-ni-xi-lin, thuốc giun, thuốc lào.
Giáo viên: thầy giáo, cô giáo, thủ quỹ.
Bút: bút bi, bút máy, bút chì, bút điện, bút lông.
Hoa: hoa hồng, hoa lay-ơn, hoa tai, hoa thược dược.
II. Luyện tập.
Thuốc chữa bệnh: át-xpi-rin, ăm-pi-xi-lin, pê-ni-xi-lin, thuốc giun, thuốc lào.
Giáo viên: thầy giáo, cô giáo, thủ quỹ.
Bút: bút bi, bút máy, bút chì, bút điện, bút lông.
Hoa: hoa hồng, hoa lay-ơn, hoa tai, hoa thược dược.
II. Luyện tập.
Thuốc chữa bệnh: át-xpi-rin, ăm-pi-xi-lin, pê-ni-xi-lin, thuốc giun, thuốc lào.
Giáo viên: thầy giáo, cô giáo, thủ quỹ.
Bút: bút bi, bút máy, bút chì, bút điện, bút lông.
Hoa: hoa hồng, hoa lay-ơn, hoa tai, hoa thược dược.
II. Luyện tập.
Thuốc chữa bệnh: át-xpi-rin, ăm-pi-xi-lin, pê-ni-xi-lin, thuốc giun, thuốc lào.
Giáo viên: thầy giáo, cô giáo, thủ quỹ.
Bút: bút bi, bút máy, bút chì, bút điện, bút lông.
Hoa: hoa hồng, hoa lay-ơn, hoa tai, hoa thược dược.
II. Luyện tập.
Thuốc chữa bệnh: át-xpi-rin, ăm-pi-xi-lin, pê-ni-xi-lin, thuốc giun, thuốc lào.
Giáo viên: thầy giáo, cô giáo, thủ quỹ.
Bút: bút bi, bút máy, bút chì, bút điện, bút lông.
Hoa: hoa hồng, hoa lay-ơn, hoa tai, hoa thược dược.
II. Luyện tập.
Thuốc chữa bệnh: át-xpi-rin, ăm-pi-xi-lin, pê-ni-xi-lin, thuốc giun, thuốc lào.
Giáo viên: thầy giáo, cô giáo, thủ quỹ.
Bút: bút bi, bút máy, bút chì, bút điện, bút lông.
Hoa: hoa hồng, hoa lay-ơn, hoa tai, hoa thược dược.
Bài tập:
Ôn lại lý thuyết về cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ.
Làm lại các bài tập 5 trong SGK.
Chuẩn bị cho bài học sau: Tính thống nhất về chủ đề của văn bản (SGK/tr.12).
II. Luyện tập.
Bài 5. Đọc đoạn trích sau và tìm ba động từ cùng thuộc một phạm vi nghĩa, trong đó một từ có nghĩa rộng và hai từ có nghĩa hẹp hơn.
Xe chạy chầm chầm.... Mẹ tôi cầm nón vẫy tôi, vài giây sau, tôi đuổi kịp. Tôi thở hồng hộc, trán đẫm mồ hôi, và khi trèo lên xe, tôi ríu cả chân lại. Mẹ tôi vừa kéo tay tôi, xoa đầu tôi hỏi, thì tôi òa lên khóc rồi cứ thế nức nở. Mẹ tôi cũng sụt sùi theo [...].
(Nguyên Hồng, Những ngày thơ ấu)
II. Luyện tập.
Xe chạy chầm chầm.... Mẹ tôi cầm nón vẫy tôi, vài giây sau, tôi đuổi kịp. Tôi thở hồng hộc, trán đẫm mồ hôi, và khi trèo lên xe, tôi ríu cả chân lại. Mẹ tôi vừa kéo tay tôi, xoa đầu tôi hỏi, thì tôi òa lên khóc rồi cứ thế nức nở. Mẹ tôi cũng sụt sùi theo [...].
(Nguyên Hồng, Những ngày thơ ấu)
Từ có nghĩa rộng hơn là: khóc.
Từ có nghĩa hẹp hơn là: nức nở, sụt sùi.
CẤP ĐỘ KHÁI QUÁT
NGHĨA CỦA TỪ
Giáo viên: Lê Thị Hoa
Câu 1: Đề tài của truyện ngắn “Tôi đi học” là:
Ngày khai trường
Mùa thu tựu trường
Trường Mĩ Lí
Kỷ niệm sâu sắc về ngày tựu trường đầu
tiên của “Tôi”
D
B
C
A
KIỂM TRA BÀI CŨ
D
C
A
Bút kí
Tiểu thuyết
Truyện ngắn trữ tình
Tuỳ bút
“Tôi đi học” của Thanh Tịnh được viết theo thể loại nào ?
B
Câu 3: Đặc sắc nghệ thuật của truyện ngắn " Tôi đi học"?
A. Truyện được bố cục theo dòng hồi tưởng, cảm nghĩ của nhân vật " tôi" theo trình tự thời gian của buổi tựu trường.
B. Sự kết hợp hài hoà giữa kể, miêu tả với bộc lộ tâm trạng cảm xúc.
C. Cả A và B đúng
D. Cả A và B sai
Câu 4: Ý nào nói đúng nhất tác dụng của biện pháp tu từ so sánh được sử dụng trong câu văn:
“Tôi quên thế nào được những cảm giác trong sáng ấy, nảy nở trong lòng tôi như mấy cành hoa tươi mỉm cười giữa bầu trời quang đãng”?
A. Tô đậm cảm giác trong trẻo, tươi sáng của nhân vật “tôi” ngay trong ngày đến trường đầu tiên.
B. Nói lên nỗi nhớ thường trực của nhân vật “ tôi” về ngày đến trường đầu tiên.
C. Cho người được thấy được những kỉ niệm trong buổi sáng đến trường đầu tiên luôn được in đậm trong tâm trí nhân vật “tôi”.
D. Tô đậm vẻ đẹp của những cành hoa tươi nở giữa bầu trời quang đãng.
Câu 5: Hai câu văn sau trong tác phẩm “Tôi đi học” đã thể hiện những đức tính gì của ông đốc và thầy giáo trẻ?
"Ông đốc tươi cười nhẫn nại chờ chúng tôi...Một thầy giáo trẻ tuổi gương mặt tươi cười, đang đón chúng tôi trước cửa lớp".
A. Rất vui vẻ.
B. Hết lòng săn sóc và thương yêu học sinh.
C. Rất hiền hậu.
D. Cả 3 ý trên đều đúng
Bài 2:
CẤP ĐỘ KHÁI QUÁT
NGHĨA CỦA TỪ
Nội dung chính:
Phần I. Từ ngữ nghĩa rộng, từ ngữ nghĩa hẹp.
Phần II. Luyện tập.
Mục tiêu bài học:
Phân biệt được từ ngữ nghĩa rộng với từ ngữ nghĩa hẹp.
Làm tốt các bài tập về cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ.
Thấy được sự trong sáng của Tiếng Việt.
I. Từ ngữ nghĩa rộng, từ ngữ nghĩa hẹp.
I. Từ ngữ nghĩa rộng, từ ngữ nghĩa hẹp.
Quan sát sơ đồ sau và trả lời câu hỏi:
voi, hươu… tu hú, sáo… cá rô, cá thu…
a. Nghĩa của từ động vật rộng hơn hay hẹp hơn nghĩa của các từ thú, chim, cá? Vì sao?
b. Nghĩa của từ thú rộng hơn hay hẹp hơn nghĩa của các từ voi, hươu? Nghĩa của từ chim rộng hơn hay hẹp hơn nghĩa của các từ tu hú, sáo? Nghĩa của từ cá rộng hơn hay hẹp hơn nghĩa của các từ cá rô, cá thu? Vì sao?
c. Nghĩa của các từ thú, chim, cá rộng hơn nghĩa của những từ nào, đồng thời hẹp hơn nghĩa của từ nào?
Động vật
Thú
Chim
Cá
Thú
Voi
Hươu
Chim
Sáo
Tu hú
CÁ
Cá rô
Cá thu
Hướng dẫn trả lời:
a.
Nghĩa của từ động vật rộng hơn nghĩa của các từ thú, chim, cá. Vì phạm vi nghĩa của từ động vật bao hàm phạm vi nghĩa của các từ thú, chim, cá.
b.
Nghĩa của từ thú rộng hơn nghĩa của các từ voi, hươu. Vì voi, hươu là hai trong nhiều loài thú.
Nghĩa của từ chim rộng hơn nghĩa của các từ tu hú, sáo. Vì tu hú, sáo là hai trong nhiều loài chim.
Nghĩa của từ cá rộng hơn nghĩa của các từ cá rô, cá thu. Vì cá rô, cá thu là hai trong nhiều loài cá.
c.
Nghĩa của các từ thú, chim, cá rộng hơn nghĩa của những từ voi, hươu, tu hú, sáo, cá rô, cá thu, đồng thời hẹp hơn nghĩa của từ động vật.
I. Từ ngữ nghĩa rộng, từ ngữ nghĩa hẹp.
Chúng ta cũng có thể biểu diễn cấp độ khái quát của nghĩa các từ ngữ trên bằng một cách khác:
Tu hú
Sáo
Cá rô
Cá thu
Voi
Hươu
Động vật
Thú
Cá
Chim
II.Ghi nhớ
- Nghĩa của một từ ngữ có thể rộng hơn (Khái quát hơn) hoặc hẹp hơn (ít khái quát hơn) nghĩa của từ ngữ khác:
- Một từ ngữ được coi là có nghĩa rộng khi phạm vi nghĩa của từ ngữ đó bao hàm phạm vi nghĩa của một số từ ngữ khác
- Một từ ngữ được coi là có nghĩa hẹp khi phạm vi nghĩa của từ ngữ đó được bao hàm trong phạm vi nghĩa của một từ ngữ khác
- Một từ ngữ có nghĩa rộng đối với từ ngữ này, đồng thời có nghĩa hẹp đối với một số từ ngữ khác
III.Luyện tập:
Bài 1:Lập sơ đồ thể hiện cấp độ khái quát của từ ngữ trong mỗi khóm từ ngữ sau đây
Nhóm 1-2:
Y phục, quần, áo,
quần đùi, quần dài,
áo dài, sơ mi
Nhóm 3-4:
Vũ khí, súng, bom,
súng trường, đại bác,
Bom ba càng, bom bi
II. Luyện tập.
Y phục, quần, áo, quần đùi, quần dài, áo dài, sơ mi.
Quần đùi, quần dài… Áo dài, sơ mi…
II. Luyện tập.
Vũ khí, súng, bom, súng trường, đại bác, bom ba càng, bom bi.
Súng trường, đại bác… Bom ba càng, bom bi…
Bài 2: Tìm từ ngữ có nghĩa rộng hơn so với nghĩa của các từ ngữ ở mỗi nhóm sau đây:
a) xăng, dầu hỏa, (khí) ga, ma dút, củi, than.
Chất đốt
b) hội họa, âm nhạc, văn học, điêu khắc
Nghệ thuật
c) canh, nem, rau xào, thịt luộc, tôm rang, cá rán
Thức ăn
d) liếc, ngắm, nhòm, ngó
Nhìn
e) đấm, đá, thụi, bịch, tát
Đánh
Bài 3: Tìm các từ ngữ có nghĩa được bao hàm trong phạm vi nghĩa của mỗi từ sau đây:
a) Xe cộ
b) Kim loại
c) Hoa quả
d) Mang
Xe cộ
Xe đạp
Xe máy
Xe ô tô
Kim loại
Sắt
Đồng
Nhôm
Hoa quả
Hoa
Quả
Hoa hồng
Hoa lay ơn
Quả táo
Quả dưa hấu
(Người) họ hàng
Cô
Chú
Bác
Ông
Bà
Dì
II. Luyện tập.
Bài 4. Chỉ ra những từ không thuộc phạm vi nghĩa của mỗi nhóm từ ngữ sau đây:
Thuốc chữa bệnh: át-xpi-rin, ăm-pi-xi-lin, pê-ni-xi-lin, thuốc giun, thuốc lào.
Giáo viên: thầy giáo, cô giáo, thủ quỹ.
Bút: bút bi, bút máy, bút chì, bút điện, bút lông.
Hoa: hoa hồng, hoa lay-ơn, hoa tai, hoa thược dược.
II. Luyện tập.
Thuốc chữa bệnh: át-xpi-rin, ăm-pi-xi-lin, pê-ni-xi-lin, thuốc giun, thuốc lào.
Giáo viên: thầy giáo, cô giáo, thủ quỹ.
Bút: bút bi, bút máy, bút chì, bút điện, bút lông.
Hoa: hoa hồng, hoa lay-ơn, hoa tai, hoa thược dược.
II. Luyện tập.
Thuốc chữa bệnh: át-xpi-rin, ăm-pi-xi-lin, pê-ni-xi-lin, thuốc giun, thuốc lào.
Giáo viên: thầy giáo, cô giáo, thủ quỹ.
Bút: bút bi, bút máy, bút chì, bút điện, bút lông.
Hoa: hoa hồng, hoa lay-ơn, hoa tai, hoa thược dược.
II. Luyện tập.
Thuốc chữa bệnh: át-xpi-rin, ăm-pi-xi-lin, pê-ni-xi-lin, thuốc giun, thuốc lào.
Giáo viên: thầy giáo, cô giáo, thủ quỹ.
Bút: bút bi, bút máy, bút chì, bút điện, bút lông.
Hoa: hoa hồng, hoa lay-ơn, hoa tai, hoa thược dược.
II. Luyện tập.
Thuốc chữa bệnh: át-xpi-rin, ăm-pi-xi-lin, pê-ni-xi-lin, thuốc giun, thuốc lào.
Giáo viên: thầy giáo, cô giáo, thủ quỹ.
Bút: bút bi, bút máy, bút chì, bút điện, bút lông.
Hoa: hoa hồng, hoa lay-ơn, hoa tai, hoa thược dược.
II. Luyện tập.
Thuốc chữa bệnh: át-xpi-rin, ăm-pi-xi-lin, pê-ni-xi-lin, thuốc giun, thuốc lào.
Giáo viên: thầy giáo, cô giáo, thủ quỹ.
Bút: bút bi, bút máy, bút chì, bút điện, bút lông.
Hoa: hoa hồng, hoa lay-ơn, hoa tai, hoa thược dược.
Bài tập:
Ôn lại lý thuyết về cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ.
Làm lại các bài tập 5 trong SGK.
Chuẩn bị cho bài học sau: Tính thống nhất về chủ đề của văn bản (SGK/tr.12).
II. Luyện tập.
Bài 5. Đọc đoạn trích sau và tìm ba động từ cùng thuộc một phạm vi nghĩa, trong đó một từ có nghĩa rộng và hai từ có nghĩa hẹp hơn.
Xe chạy chầm chầm.... Mẹ tôi cầm nón vẫy tôi, vài giây sau, tôi đuổi kịp. Tôi thở hồng hộc, trán đẫm mồ hôi, và khi trèo lên xe, tôi ríu cả chân lại. Mẹ tôi vừa kéo tay tôi, xoa đầu tôi hỏi, thì tôi òa lên khóc rồi cứ thế nức nở. Mẹ tôi cũng sụt sùi theo [...].
(Nguyên Hồng, Những ngày thơ ấu)
II. Luyện tập.
Xe chạy chầm chầm.... Mẹ tôi cầm nón vẫy tôi, vài giây sau, tôi đuổi kịp. Tôi thở hồng hộc, trán đẫm mồ hôi, và khi trèo lên xe, tôi ríu cả chân lại. Mẹ tôi vừa kéo tay tôi, xoa đầu tôi hỏi, thì tôi òa lên khóc rồi cứ thế nức nở. Mẹ tôi cũng sụt sùi theo [...].
(Nguyên Hồng, Những ngày thơ ấu)
Từ có nghĩa rộng hơn là: khóc.
Từ có nghĩa hẹp hơn là: nức nở, sụt sùi.
 









Các ý kiến mới nhất