Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 5. Nguyên tố hoá học

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Minh Hiền
Ngày gửi: 20h:12' 23-09-2021
Dung lượng: 2.2 MB
Số lượt tải: 375
Số lượt thích: 0 người
KHỞI ĐỘNG
Hãy điền những thông tin còn thiếu vào ô trống trong bảng sau:
Photpho
P
15
15
6
18
Cacbon
C
16
16
Natri
S
48
11
Lưu huỳnh
Na
46
6
16
11
Nguyên tử có khối lượng vô cùng bé, khối lượng của 1 nguyên tử Cacbon tính bằng gam là 1,9926.10-23 g. Một số trị vô cùng nhỏ, không thuận tiện cho việc tính toán.
Tiết 6 - Bài 5:
NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC (TT)
III. Nguyên tử khối
Quy ước:
Lấy 1/12 khối lượng nguyên tử C làm đơn vị đo khối lượng nguyên tử gọi là đơn vị cacbon (đvC) .
Giá trị bằng g của 1 đvC được tính như sau:
1đvC = 1/12 khối lượng nguyên tử C
Mà khối lượng nguyên tử C = 1,9926.10-23g

1đvC = = 0,16605.10-23g


1,9926.10-23
12
Bằng cách qui ước như vậy người ta đã tính được khối lượng của các nguyên tố theo đvC như bảng 1/SGK/42
Ví dụ:
H = 1 đvC
C = 12 đvC
O = 16 đvC
Trong các nguyên tử trên, nguyên tử nào nhẹ nhất?
Nguyên tử C nặng hay nhẹ nguyên tử O?
Nguyên tử C nặng gấp bao nhiêu lần nguyên tử H?
Các giá trị khối lượng này cho biết sự nặng nhẹ giữa các nguyên tử.
III. Nguyên tử khối.
*Qui ước:
1đvC = 1/12 khối lượng của nguyên tử C
* Ví dụ: Khối lượng tính bằng đvC của một số nguyên tử:
H = 1đvC.
C = 12 đvC
Fe = 56 đvC
Al = 27 đvC
*Khái niệm:
- Nguyên tử khối là khối lượng nguyên tử tính bằng đơn vị cacbon.
Nguyên tử khối là gì?
?
- Nguyên tử khối là khối lượng nguyên tử tính bằng đơn vị cacbon.
Khối lượng tính bằng đvC chỉ là khối lượng tương đối giữa các nguyên tử. Gọi khối lượng này là nguyên tử khối.
III. Nguyên tử khối.
*Qui ước:
1đvC = 1/12 khối lượng của nguyên tử C
* Ví dụ: Khối lượng tính bằng đvC của một số nguyên tử:
H = 1đvC.
C = 12 đvC
Fe = 56 đvC
Al = 27 đvC
*Khái niệm:
- Nguyên tử khối là khối lượng nguyên tử tính bằng đơn vị cacbon.
Thường có thể bỏ bớt các chữ đvC sau các số trị nguyên tử khối.
H = 1 đvC = 1
C = 12 đvC = 12
Tra bảng 1 SGK/42 để biết nguyên tử khối của các nguyên tố.
Có nhận xét gì về nguyên tử khối của mỗi nguyên tố?
Mỗi nguyên tố có một nguyên tử khối riêng biệt.
=>Mỗi nguyên tố có 1 nguyên tử khối riêng biệt.
=> Dựa vào nguyên tử khối của 1 nguyên tố chưa biết ta xác định được đó là nguyên tố nào.
Bài 7 (sgk/20).
a) Theo giá trị khối lượng tính bằng gam của nguyên tử cacbon cho trong bài học, hãy tính xem: một đơn vị cacbon tương ứng với bao nhiêu gam?
b) Khối lượng tính bằng gam của nguyên tử nhôm là A, B, C, hay D?
A. 5,342 . 10-23g
B) 6,023 . 10-23g
C) 4,482 . 10-23g
D) 3,990 . 10-23g
Củng cố
Một đơn vị cacbon tương ứng với :
1 đ vC = 1/12 . 1,9926 . 10-23 = 1,6605. 10-24g
b) Khối lượng tính bằng gam của nguyên tử nhôm là:
27 . 1,6605 . 10-24 = 4,482 . 10-23g
Chọn đáp án C.
Luyện tập
Bài tập 2 : Nguyên tử của nguyên tố R có khối lượng nặng gấp
14 lần nguyên tử hiđro. Hãy cho biết :
Nguyên tử R là nguyên tố nào?
- Số p, số e trong nguyên tử.
NTKR = 14.NTKH
NTKR = 14.1
NTKR = 14
Vậy R là Ni tơ
Số p là 7, số e là 7
Giải

Bài tập 3: Nguyên tử của nguyên tố X có 16 p trong hạt nhân.
Hãy cho biết:
- Tên và kí hiệu của X
- Số e trong nguyên tử của nguyên tố X.
- Nguyên tử X nặng gấp bao nhiêu lần nguyên tử oxi.
Giải
-X là nguyên tố lưu huỳnh (S)
-Số e trong nguyên tử là 16
16
NTKS
NTKO
=
32
=
2
Vậy nguyên tử S nặng gấp 2 lần nguyên tử oxi.
NTK S = 32 đvC
NTK O = 16 đvC
HƯỚNG DẪN TỰ HỌC
1. Bài vừa học:
- Học vở ghi kết hợp SGK.
- Làm các bài tập SGK.
2. Bài sắp học: ĐƠN CHẤT VÀ HỢP CHẤT- PHÂN TỬ
 
Gửi ý kiến