Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

[MỜI HỢP TÁC] Các kỳ thi Olympic Quốc tế 2026 (IMO - IEO - ISO)

Kính gửi Quý Lãnh đạo, Ban Giám hiệu và Quý Thầy/Cô, FermatTech (Đối tác Google tại VN) phối hợp cùng SCO Ấn Độ trân trọng kính mời tham gia 3 kỳ thi uy tín dành cho HS từ lớp 1 - 12: - IMO: Olympic Toán Quốc tế. - IEO: Olympic Tiếng Anh Quốc tế. - ISO: Olympic Khoa học...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 10. Từ trái nghĩa

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đinh Thị Hồng Thu
Ngày gửi: 22h:40' 23-09-2021
Dung lượng: 615.5 KB
Số lượt tải: 116
Số lượt thích: 0 người
PHÒNG GIÁO DỤC DẦU TIẾNG
GV thực hiện: Lê Thị Thu Thủy
NGỮ VĂN 7A
CHÀO MỪNG QUÝ THẦY CÔ VÀ CÁC EM HỌC SINH
KIỂM TRA BÀI CŨ

Thế nào là từ đồng nghĩa? Có mấy loại từ đồng nghĩa? Cho ví dụ?
Đồng nghĩa
Đồng nghĩa hoàn toàn
Đồng nghĩa không hoàn toàn
TIẾT 39: TỪ TRÁI NGHĨA.
I. Thế nào là từ trái nghĩa.
II. Sử dụng từ trái nghĩa.
III. Luyện tập.
I. Thế nào là từ trái nghĩa.
1. Ví dụ:
Đầu giường ánh trăng rọi,
Ngỡ mặt đất phủ sương.
Ngẫng đầu nhìn trăng sáng,
Cúi đầu nhớ cố hương.
(Cảm nghĩ trong đêm thanh tĩnh- Lí Bạch)
Khi đi trẻ lúc về già.
Giọng quê vẫn thế, tóc đà khác bao.
Trẻ con nhìn lạ không chào.
Hỏi rằng: khách ở chốn nào lại chơi.
(Ngẫu nhiên viết nhân buổi mới về quê- Hạ Tri Chương)
Hãy tìm các cặp từ trái nghĩa trong hai bài thơ trên?
Nhận xét ý nghĩa của các cặp từ đó?
I. Thế nào là từ trái nghĩa.
II. Sử dụng từ trái nghĩa.
Đầu giường ánh trăng rọi,
Ngỡ mặt đất phủ sương.
Ngẫng đầu nhìn trăng sáng,
Cúi đầu nhớ cố hương.
(Cảm nghĩ trong đêm thanh tĩnh- Lí Bạch)
Khi đi trẻ, lúc về già.
Giọng quê vẫn thế, tóc đà khác bao.
Trẻ con nhìn lạ không chào.
Hỏi rằng: khách ở chốn nào lại chơi.
(Ngẫu nhiên viết nhân buổi mới về quê- Hạ Tri Chương)
Nêu tác dụng của các từ trái nghĩa trên?



I. Thế nào là từ trái nghĩa.
II. Sử dụng từ trái nghĩa.

Thảo luận nhóm:
Tìm một số thành ngữ có sử dụng từ trái nghĩa và nêu tác dụng của nó?
I. Thế nào là từ trái nghĩa.
II. Sử dụng từ trái nghĩa.
III. Luyện tập.
Bài tập 1: Tìm những từ trái nghĩa trong các câu ca dao, tục ngữ sau:
Chị em như chuối nhiều tàu,
Tấm lành che tấm rách, đừng nói nhau nhiều lời.

Số cô chẳng giàu thì nghèo,
Ngày ba mươi tết thịt treo trong nhà.

Ba năm được một chuyến sai,
Aó ngăn đi mượn, quần dài đi thuê.

Đêm tháng năm chưa nằm đã sáng.
Ngày tháng mười chưa cười đã tối.
I. Thế nào là từ trái nghĩa.
II. Sử dụng từ trái nghĩa.
III. Luyện tập.
Bài tập 1: Tìm những từ trái nghĩa trong các câu ca dao, tục ngữ sau:
Chị em như chuối nhiều tàu,
Tấm lành che tấm rách, đừng nói nhau nhiều lời.

Số cô chẳng giàu thì nghèo,
Ngày ba mươi tết thịt treo trong nhà.

Ba năm được một chuyến sai,
Aó ngăn đi mượn, quần dài đi thuê.

Đêm tháng năm chưa nằm đã sáng.
Ngày tháng mười chưa cười đã tối.
I. Thế nào là từ trái nghĩa.
II. Sử dụng từ trái nghĩa.
III. Luyện tập.
Bài tập 2: Tìm các từ trái nghĩa với những từ in đậm trong các cụm từ sau:

Tươi
Cá tươi
Hoa tươi
Yếu
Ăn yếu
Học yếu
Xấu
Chữ xấu
Đất xấu
Cá ươn
Hoa héo
Chữ đep
Đát tốt
Ăn khỏe
Học giỏi
I. Thế nào là từ trái nghĩa.
II. Sử dụng từ trái nghĩa.
III. Luyện tập.
Bài tập 3:
Điền các từ trái nghĩa thích hợp vào các thành ngữ sau:
Chân cứng đá…. Vô thưởng vô………..
Có đi có………… Bên…………bên khinh.
Gần nhà…….ngõ. Buổi………..buổi cái.
Mắt nhắm mắt…. Bước thấp bước……
Chạy sấp chạy…… Chân ướt chân………
mềm
lại
xa
mở
ngữa
phạt
trọng
đực
cao
ráo
TIÊT 39: TỪ TRÁI NGHĨA.
I. Thế nào là từ trái nghĩa.
II. Sử dụng từ trái nghĩa.
III. Luyện tập.
IV. Hướng dẫn về nhà:
Học thuộc phần ghi nhớ.
Làm các bài tập ở sách bài tập ngữ văn.
Soạn bài: Luyện nói văn biểu cảm.
Chúc các thầy cô cùng các em sức khoẻ
 
Gửi ý kiến