Tìm kiếm Bài giảng
Chương I. §1. Mệnh đề

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: viole
Người gửi: Nguyễn Thị Phương Thúy
Ngày gửi: 20h:53' 24-09-2021
Dung lượng: 922.0 KB
Số lượt tải: 65
Nguồn: viole
Người gửi: Nguyễn Thị Phương Thúy
Ngày gửi: 20h:53' 24-09-2021
Dung lượng: 922.0 KB
Số lượt tải: 65
Số lượt thích:
0 người
TRƯỜNG THPT GIAI XUÂN
GV: TRẦN THÀNH TIẾN
CHƯƠNG I: MỆNH ĐỀ. TẬP HỢP
BÀI 2. TẬP HỢP
Phần dành cho đơn vị
BÀI 2. TẬP HỢP
KHÁI NIỆM TẬP HỢP
TẬP HỢP CON
TẬP HỢP BẰNG NHAU
I. KHÁI NIỆM TẬP HỢP
1. Tập hợp và phần tử
+ Tập hợp là một khái niệm cơ bản của toán học, không định nghĩa.
+ a là phần tử của tập A, ta viết a A;
+ b không phải là phần tử của tập A, ta viết b A.
a
A
=>a A
A
=>b A
b
I. KHÁI NIỆM TẬP HỢP
I. KHÁI NIỆM TẬP HỢP
2. Cách xác định tập hợp
Ví dụ 1:
Em hãy xác định tập A gồm các ước nguyên dương của 30?
Đ/A: A={1,2,3,5,6,10,15,30}
I. KHÁI NIỆM TẬP HỢP
2. Cách xác định tập hợp
Ví dụ 3:
Cho tập C={2,6,12,20,30}. Hãy xác định tập b bằng cách chỉ ra một tính chất đặc trưng cho các phần tử của nó
Ta thấy:2=1.2; 6=2.3; 12=3.4; 20=4.5; 30=5.
Vậy có 2 Cách xác định tập hợp
– Liệt kê các phần tử của nó.
– Chỉ ra tính chất đặc trưng của các phần tử của nó
I. KHÁI NIỆM TẬP HỢP
Em hãy liệt kê các phần tử của tập hợp
A ={xR x2 - 4 = 0}
B ={xR 5x2+3x+1 = 0}
3.Tập hợp rỗng
Tập hợp rỗng, kí hiệu là , là tập hợp không chứa phần tử nào.
A x: x A
II. TẬP HỢP CON
CÂU HỎI:
Cho tập A và tập B gồm các phần tử như sau
A = {m, s, b, k};
B = {a, b, c, d, m, n, k, t, s}
Em có nhận xét gì về các phần tử của tập A và tập B ?
II. TẬP HỢP CON
Nếu mọi phần tử của tập hợp A đều là phần tử của tập hợp B thì ta nói A là một tập hợp con của B và viết A B (đọc là A chứa trong B)
A B x (x A x B)
Ta có thể viết B A (đọc là B chứa A hoặc B bao hàm A)
Nếu A không là tập con của B, ta viết A B.
II. TẬP HỢP CON
Tính chất:
a) A A, A.
b) Nếu A B và B C thì A C.
c) A, A.
II. TẬP HỢP CON
Ví dụ : Xét các tập hợp:
A = {xRx2 – 3x + 2 = 0}
B = {nNn là ước số của 6}
C = {nNn là ước số của 9}
A = {1,2}; B = {1,2,3,6}; C = {1,3,9}
Ta thấy A con B
II. TẬP HỢP CON
Câu hỏi: Xét các tập hợp Z và Q.
a) Cho a Z thì a Q hay không?
b) Cho a Q thì a Z hay không?
Tập nào là con của tập nào?
Đáp án
a) a Z thì a Q
b) Chưa chắc
Vậy tâp Z là con của tập Q
Câu hỏi: Cho hai tập hợp
A = {xNx=n.(n-2), 2B = {24,8,3,15}
Em hãy nhận xét về các phần tử của 2 tập trên
III. TẬP HỢP BẰNG NHAU
Khi A B và B A ta nói tập hợp A bằng tập hợp B và viết là A = B
A = B x (x A x B)
Ví dụ: Cho A = {3, 8, 15, 24} và
B = {24,8,3,15}. Ta có A = B
LUYỆN TẬP
Bài 1. Cho tập A = {1, 2, 3}. Hãy tìm tất cả các tập con của A?
Đáp án:
Các tập con của A là , {1}, {2}, {3}, {1,2}, {1,3}, {2,3}, A
Bài tập về nhà
- Bài 1, 2, 3 trang 13 sách giáo khoa
- Đọc trước bài “ các phép toán tập hợp”
CHÂN THÀNH CẢM ƠN CÁC EM LẮNG NGHE!
GV: TRẦN THÀNH TIẾN
CHƯƠNG I: MỆNH ĐỀ. TẬP HỢP
BÀI 2. TẬP HỢP
Phần dành cho đơn vị
BÀI 2. TẬP HỢP
KHÁI NIỆM TẬP HỢP
TẬP HỢP CON
TẬP HỢP BẰNG NHAU
I. KHÁI NIỆM TẬP HỢP
1. Tập hợp và phần tử
+ Tập hợp là một khái niệm cơ bản của toán học, không định nghĩa.
+ a là phần tử của tập A, ta viết a A;
+ b không phải là phần tử của tập A, ta viết b A.
a
A
=>a A
A
=>b A
b
I. KHÁI NIỆM TẬP HỢP
I. KHÁI NIỆM TẬP HỢP
2. Cách xác định tập hợp
Ví dụ 1:
Em hãy xác định tập A gồm các ước nguyên dương của 30?
Đ/A: A={1,2,3,5,6,10,15,30}
I. KHÁI NIỆM TẬP HỢP
2. Cách xác định tập hợp
Ví dụ 3:
Cho tập C={2,6,12,20,30}. Hãy xác định tập b bằng cách chỉ ra một tính chất đặc trưng cho các phần tử của nó
Ta thấy:2=1.2; 6=2.3; 12=3.4; 20=4.5; 30=5.
Vậy có 2 Cách xác định tập hợp
– Liệt kê các phần tử của nó.
– Chỉ ra tính chất đặc trưng của các phần tử của nó
I. KHÁI NIỆM TẬP HỢP
Em hãy liệt kê các phần tử của tập hợp
A ={xR x2 - 4 = 0}
B ={xR 5x2+3x+1 = 0}
3.Tập hợp rỗng
Tập hợp rỗng, kí hiệu là , là tập hợp không chứa phần tử nào.
A x: x A
II. TẬP HỢP CON
CÂU HỎI:
Cho tập A và tập B gồm các phần tử như sau
A = {m, s, b, k};
B = {a, b, c, d, m, n, k, t, s}
Em có nhận xét gì về các phần tử của tập A và tập B ?
II. TẬP HỢP CON
Nếu mọi phần tử của tập hợp A đều là phần tử của tập hợp B thì ta nói A là một tập hợp con của B và viết A B (đọc là A chứa trong B)
A B x (x A x B)
Ta có thể viết B A (đọc là B chứa A hoặc B bao hàm A)
Nếu A không là tập con của B, ta viết A B.
II. TẬP HỢP CON
Tính chất:
a) A A, A.
b) Nếu A B và B C thì A C.
c) A, A.
II. TẬP HỢP CON
Ví dụ : Xét các tập hợp:
A = {xRx2 – 3x + 2 = 0}
B = {nNn là ước số của 6}
C = {nNn là ước số của 9}
A = {1,2}; B = {1,2,3,6}; C = {1,3,9}
Ta thấy A con B
II. TẬP HỢP CON
Câu hỏi: Xét các tập hợp Z và Q.
a) Cho a Z thì a Q hay không?
b) Cho a Q thì a Z hay không?
Tập nào là con của tập nào?
Đáp án
a) a Z thì a Q
b) Chưa chắc
Vậy tâp Z là con của tập Q
Câu hỏi: Cho hai tập hợp
A = {xNx=n.(n-2), 2
Em hãy nhận xét về các phần tử của 2 tập trên
III. TẬP HỢP BẰNG NHAU
Khi A B và B A ta nói tập hợp A bằng tập hợp B và viết là A = B
A = B x (x A x B)
Ví dụ: Cho A = {3, 8, 15, 24} và
B = {24,8,3,15}. Ta có A = B
LUYỆN TẬP
Bài 1. Cho tập A = {1, 2, 3}. Hãy tìm tất cả các tập con của A?
Đáp án:
Các tập con của A là , {1}, {2}, {3}, {1,2}, {1,3}, {2,3}, A
Bài tập về nhà
- Bài 1, 2, 3 trang 13 sách giáo khoa
- Đọc trước bài “ các phép toán tập hợp”
CHÂN THÀNH CẢM ƠN CÁC EM LẮNG NGHE!
 








Các ý kiến mới nhất