Tìm kiếm Bài giảng
Bài 2. Điện trở của dây dẫn - Định luật Ôm

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị H
Ngày gửi: 21h:03' 24-09-2021
Dung lượng: 195.2 KB
Số lượt tải: 159
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị H
Ngày gửi: 21h:03' 24-09-2021
Dung lượng: 195.2 KB
Số lượt tải: 159
Số lượt thích:
0 người
Câu 1: Phát biểu mối quan hệ giữa HĐT giữa hai đầu dây dẫn với CĐDĐ chạy qua dây dẫn đó ?
KIỂM TRA BÀI CŨ
Câu 2: Em hãy điền các giá trị HĐT và CĐDĐ còn thiếu trong bảng sau:
0,2
4,2
ĐIỆN TRỞ CỦA DÂY DẪN
ĐỊNH LUẬT ÔM
Tiết 2 – Bài 2
ĐIỆN TRỞ CỦA DÂY DẪN - ĐỊNH LUẬT ÔM
1. Xác định thương số U/I đối với mỗi dây dẫn
I. Điện trở của dây dẫn
C1. Tính thương số U/I đối với mỗi dây dẫn dựa vào số liệu ở bảng 1 và 2.
Bảng 1
Bảng 2
ĐIỆN TRỞ CỦA DÂY DẪN - ĐỊNH LUẬT ÔM
1. Xác định thương số U/I đối với mỗi dây dẫn
I. Điện trở của dây dẫn
C1. Tính thương số U/I đối với mỗi dây dẫn dựa vào số liệu ở bảng 1 và 2.
ĐIỆN TRỞ CỦA DÂY DẪN - ĐỊNH LUẬT ÔM
1. Xác định thưong số U/I đối với mỗi dây dẫn
I. Điện trở của dây dẫn
C2. Nhận xét giá trị của thương số U/I đối với mỗi dây dẫn và với hai dây dẫn khác nhau?
Nhận xét
* Đối với 1 dây dẫn nhất định thương số U/I không đổi.
* Đối với hai dây dẫn khác nhau thương số U/I khác nhau.
a) Trị số R = U/I: điện trở của dây dẫn đó.
b) Ký hiệu của điện trở hoặc
c) Đơn vị điện trở: Ω (ôm)
Ngoài ra còn dùng: kilôôm (kΩ); mêgaôm (MΩ)
d) Ý nghĩa của điện trở: Điện trở biểu thị mức độ cản trở dòng điện ít hay nhiều của dây dẫn.
ĐIỆN TRỞ CỦA DÂY DẪN - ĐỊNH LUẬT ÔM
I. Điện trở của dây dẫn
2. Điện trở
1 kΩ= 1000 Ω, 1 MΩ=1000 kΩ
Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỷ lệ thuận với hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây và tỷ lệ nghịch với điện trở của dây.
1. Hệ thức của định luật:
Trong đó :
U: là hiệu điện thế đo bằng vôn (V)
I: là cường độ dòng điện đo bằng ampe (A)
R: là điện trở đo bằng ôm (Ω)
2. Phát biểu định luật
ĐIỆN TRỞ CỦA DÂY DẪN - ĐỊNH LUẬT ÔM
II. Định luật Ôm
III. Vân dụng
C3: Một bóng đèn lúc thắp sáng có điện trở 12Ω và cường độ dòng điện chạy qua dây tóc bóng đèn là 0,5A. Tính HĐT giữa hai đầu dây tóc bóng đèn khi đó.
Tóm tắt:
R = 12Ω
I = 0,5A
U = ?
Giải
Nên U = 12.0,5 = 6V. Vậy HĐT giữa hai đầu dây tóc bóng đèn là 6V.
ĐIỆN TRỞ CỦA DÂY DẪN - ĐỊNH LUẬT ÔM
Suy ra: U = I.R
ĐIỆN TRỞ CỦA DÂY DẪN - ĐỊNH LUẬT ÔM
C4: Đặt cùng một HĐT vào hai đầu các dây dây dẫn có điện trở R1 và R2=3R1. Dòng điện chạy qua dây dẫn nào có cường độ lớn hơn và lớn hơn bao nhiêu?
Tóm tắt
U1 = U2 = U
R2 = 3.R1
So sánh I1 và I2
III. Vân dụng
Giải
CỦNG CỐ
Định luật Ôm:Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỷ lệ thuận với hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây và tỷ lệ nghịch với điện trở của dây: I = U/R
Điện trở của một dây dẫn được xác định bằng công thức: R = U/I
DẶN DÒ
Học thuộc phần ghi nhớ bài học.
Đọc phần “Có thể em chưa biết”.
Hoàn thành các bài tập 2.2 đến 2.8 SBT.
Đọc kỹ nội dung bài 3: “Thực hành: Xác định điện trở của một dây dẫn bằng ampe kế và vôn kế” trả lời.
Phiếu học tập số 2
Câu 1: Viết công thức tính điện trở.
Câu 2: Muốn đo HĐT giữa hai đầu dây dẫn cần dùng dụng cụ gì? Mắc dụng cụ đó như thế nào với dụng cụ cần đo.
Câu 3: Muốn đo CĐDĐ giữa hai đầu dây dẫn cần dùng dụng cụ gì? Mắc dụng cụ đó như thế nào với dụng cụ cần đo.
KIỂM TRA BÀI CŨ
Câu 2: Em hãy điền các giá trị HĐT và CĐDĐ còn thiếu trong bảng sau:
0,2
4,2
ĐIỆN TRỞ CỦA DÂY DẪN
ĐỊNH LUẬT ÔM
Tiết 2 – Bài 2
ĐIỆN TRỞ CỦA DÂY DẪN - ĐỊNH LUẬT ÔM
1. Xác định thương số U/I đối với mỗi dây dẫn
I. Điện trở của dây dẫn
C1. Tính thương số U/I đối với mỗi dây dẫn dựa vào số liệu ở bảng 1 và 2.
Bảng 1
Bảng 2
ĐIỆN TRỞ CỦA DÂY DẪN - ĐỊNH LUẬT ÔM
1. Xác định thương số U/I đối với mỗi dây dẫn
I. Điện trở của dây dẫn
C1. Tính thương số U/I đối với mỗi dây dẫn dựa vào số liệu ở bảng 1 và 2.
ĐIỆN TRỞ CỦA DÂY DẪN - ĐỊNH LUẬT ÔM
1. Xác định thưong số U/I đối với mỗi dây dẫn
I. Điện trở của dây dẫn
C2. Nhận xét giá trị của thương số U/I đối với mỗi dây dẫn và với hai dây dẫn khác nhau?
Nhận xét
* Đối với 1 dây dẫn nhất định thương số U/I không đổi.
* Đối với hai dây dẫn khác nhau thương số U/I khác nhau.
a) Trị số R = U/I: điện trở của dây dẫn đó.
b) Ký hiệu của điện trở hoặc
c) Đơn vị điện trở: Ω (ôm)
Ngoài ra còn dùng: kilôôm (kΩ); mêgaôm (MΩ)
d) Ý nghĩa của điện trở: Điện trở biểu thị mức độ cản trở dòng điện ít hay nhiều của dây dẫn.
ĐIỆN TRỞ CỦA DÂY DẪN - ĐỊNH LUẬT ÔM
I. Điện trở của dây dẫn
2. Điện trở
1 kΩ= 1000 Ω, 1 MΩ=1000 kΩ
Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỷ lệ thuận với hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây và tỷ lệ nghịch với điện trở của dây.
1. Hệ thức của định luật:
Trong đó :
U: là hiệu điện thế đo bằng vôn (V)
I: là cường độ dòng điện đo bằng ampe (A)
R: là điện trở đo bằng ôm (Ω)
2. Phát biểu định luật
ĐIỆN TRỞ CỦA DÂY DẪN - ĐỊNH LUẬT ÔM
II. Định luật Ôm
III. Vân dụng
C3: Một bóng đèn lúc thắp sáng có điện trở 12Ω và cường độ dòng điện chạy qua dây tóc bóng đèn là 0,5A. Tính HĐT giữa hai đầu dây tóc bóng đèn khi đó.
Tóm tắt:
R = 12Ω
I = 0,5A
U = ?
Giải
Nên U = 12.0,5 = 6V. Vậy HĐT giữa hai đầu dây tóc bóng đèn là 6V.
ĐIỆN TRỞ CỦA DÂY DẪN - ĐỊNH LUẬT ÔM
Suy ra: U = I.R
ĐIỆN TRỞ CỦA DÂY DẪN - ĐỊNH LUẬT ÔM
C4: Đặt cùng một HĐT vào hai đầu các dây dây dẫn có điện trở R1 và R2=3R1. Dòng điện chạy qua dây dẫn nào có cường độ lớn hơn và lớn hơn bao nhiêu?
Tóm tắt
U1 = U2 = U
R2 = 3.R1
So sánh I1 và I2
III. Vân dụng
Giải
CỦNG CỐ
Định luật Ôm:Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỷ lệ thuận với hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây và tỷ lệ nghịch với điện trở của dây: I = U/R
Điện trở của một dây dẫn được xác định bằng công thức: R = U/I
DẶN DÒ
Học thuộc phần ghi nhớ bài học.
Đọc phần “Có thể em chưa biết”.
Hoàn thành các bài tập 2.2 đến 2.8 SBT.
Đọc kỹ nội dung bài 3: “Thực hành: Xác định điện trở của một dây dẫn bằng ampe kế và vôn kế” trả lời.
Phiếu học tập số 2
Câu 1: Viết công thức tính điện trở.
Câu 2: Muốn đo HĐT giữa hai đầu dây dẫn cần dùng dụng cụ gì? Mắc dụng cụ đó như thế nào với dụng cụ cần đo.
Câu 3: Muốn đo CĐDĐ giữa hai đầu dây dẫn cần dùng dụng cụ gì? Mắc dụng cụ đó như thế nào với dụng cụ cần đo.
 









Các ý kiến mới nhất