Bài 1. Các phương châm hội thoại

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Bính
Ngày gửi: 05h:47' 25-09-2021
Dung lượng: 670.0 KB
Số lượt tải: 115
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Bính
Ngày gửi: 05h:47' 25-09-2021
Dung lượng: 670.0 KB
Số lượt tải: 115
Số lượt thích:
0 người
CÁC PHƯƠNG CHÂM
HỘI THOẠI
Đỗ Văn Bính – Trường THCS Nguyễn Tất Thành-Đăk Mil-Đăk Nông
Tiết 3-4 : CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI
1. Phương châm về lượng:
1.1. Quan sát ví dụ:
An: - Cậu có biết bơi không?
Ba: - Biết chứ, thậm chí còn bơi giỏi nữa.
An: - Cậu học bơi ở đâu vậy?
Ba: - Dĩ nhiên là ở dưới nước chứ còn ở đâu.
Câu trả lời của Ba chưa có nội dung mà An cần biết.
Nói thiếu.
1.2. Nhận xét:
Khi giao tiếp, cần nói có nội dung, nội dung của lời nói phải đáp ứng đúng yêu cầu của cuộc giao tiếp; không thiếu,
- Khi giao tiếp, cần nói có nội dung, nội dung của lời nói phải đáp ứng đúng yêu cầu của cuộc giao tiếp; không thiếu,
Tiết 3-4 : CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI
1. Phương châm về lượng:
1.1. Quan sát ví dụ:
1.2. Nhận xét:
Anh lợn cưới: Bác có thấy con lợn cưới của tôi chạy qua đây không?
Anh áo mới: Từ lúc tôi mặc cái áo mới này, tôi chẳng thấy con lợn nào chạy qua đây cả.
Nói thừa.
- Khi giao tiếp, cần nói có nội dung, nội dung của lời nói phải đáp ứng đúng yêu cầu của cuộc giao tiếp; không thiếu,
Phương châm về lượng.
* Ghi nhớ 1 (SGK/T9)
* Ví dụ:
- Cả lớp tiến về phía trước ba bước, bước.
không thừa.
Tiết 3-4 : CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI
2.1. Quan sát ví dụ:
2.2. Nhận xét:
2. Phương châm về chất:
Truyện: Quả bí khổng lồ.
Phê phán tính nói khoác, sai sự thật.
- Trong giao tiếp, không nói những điều:
Bạn A hôm nay nghỉ học. Không biết vì lí do gì.
Cô giáo hỏi: Vì sao bạn A nghỉ học ?
Nếu không biết chắc chắn lí do của A, thì các em sẽ trả lời cô như thế nào? Vì sao? Từ đó em thấy trong giao tiếp còn cần tránh điều gì?
- Thưa cô, hình như bạn ấy bị ốm.
- Thưa cô, em nghĩ là bạn ấy bị ốm.
- Thưa cô, có lẽ là bạn ấy bị ốm.
Không nói những điều mà mình không có bằng chứng xác thực.
Vì không có bằng chứng xác thực.
+ Không tin là đúng sự thật.
+ Không có bằng chứng xác thực.
Phương châm về chất.
* Ghi nhớ 2 (SGK/T10)
* Ví dụ:
- Tiêm vacxin là không bị nhiễm vi rút covid 19.
Tiết 3-4 : CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI
3.1. Quan sát ví dụ:
3.2. Nhận xét:
Phương châm quan hệ:
* Ghi nhớ 3 (SGK/T21)
* Ví dụ:
Thành ngữ “ Ông nói gà bà nói vịt” dùng để chỉ tình huống hội thoại gì? Kết quả giao tiếp như thế nào nếu xuất hiện tình huống giao tiếp như vậy?
→ Dùng để chỉ những tình huống hội thoại mỗi người nói một việc, không khớp với nhau, không hiểu nhau.
-> Hậu quả: Ngưu?i nói và người nghe không hiểu nhau, không giao tiếp đưuợc với nhau .
Từ việc phân tích trên, rút ra bài học gì trong giao tiếp?
- Nói đúng đề tài, tránh nói sai lạc đề.
- Nói đúng đề tài, tránh nói sai lạc đề.
A: Bạn đi đâu đó?
B: Mình chưa làm bài tập.
3. Phương châm quan hệ:
Tiết 3-4 : CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI
4.1. Quan sát ví dụ:
4.2. Nhận xét:
Hai thành ngữ: "Dây cà ra dây muống ", "lúng búng nhuư ngậm hột thị " dùng để chỉ cách nói nhưu thế nào ?
- Thành ngữ: "Dây cà ra dây muống ": cỏch núi di dũng, ru?m r.
- Thnh ng?: "lúng búng nhuư ngậm hột thị": Cỏch núi ?p ỳng, khụng rừ rng.
Từ việc phân tích trên, rút ra bài học gì trong giao tiếp?
- Nói ngắn gọn, rõ ràng.
Những cách nói đó ảnh hưuởng nhưu thế nào đến giao tiếp ?
- Người nghe khó tiếp nhận hoặc hiểu không đúng nội dung người nói.
4. Phương châm cách thức:
- Nói nói ngắn gọn, rõ ràng.
Tiết 3-4 : CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI
4.1. Quan sát ví dụ:
4.2. Nhận xét:
Có thể hiểu câu nói sau theo mấy cách: “Tôi đem cá về kho.”
Từ việc phân tích trên, rút ra bài học gì trong giao tiếp?
- Tránh cách nói mơ hồ gây hiểu theo nhiều cách.
Để người nghe không hiểu lầm thì cần phải sửa câu trên như thế nào?
4. Phương châm cách thức:
- Nói nói ngắn gọn, rõ ràng.
Có thể hiểu theo 2 cách:
- Cách 1: đem cá về cất trong kho.
- Cách 2: đem cá về nấu món kho.
- Tôi đem cá về cất trong kho.
- Tôi đem cá về nấu món kho.
- Tránh cách nói mơ hồ gây hiểu theo nhiều cách.
Phương châm cách thức:
* Ghi nhớ 4 (SGK/T22)
* Ví dụ:
Hoa mua tặng mẹ.
Tiết 3-4 : CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI
5.1. Quan sát ví dụ:
5.2. Nhận xét:
Vì sao người ăn xin và cậu bé trong truyện đều cảm thấy mình đã nhận được từ người kia một cái gì đó?
Từ việc phân tích trên, rút ra bài học gì trong giao tiếp?
- Trong giao tiếp phải biết tôn trọng, tế nhị.
5. Phương châm lịch sự:
Phương châm lịch sự:
* Ghi nhớ 5 (SGK/T22)
* Ví dụ:
- Khi nói chuyện phải hướng vào nhau, không cướp lời...
-Vì cả hai đều nhận được sự chân thành và tôn trọng lẫn nhau.
- Trong giao tiếp phải biết tôn trọng, tế nhị.
Tiết 3-4 : CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI
6. Luyện tập:
Bài tập 1/T10-sgk: Vận dụng phương châm về lượng để phân tích lỗi trong các câu:
a. Trâu là một loài gia súc nuôi ở nhà.
b. Bồ câu là loài chim có hai cánh.
Thừa cụm từ “nuôi ở nhà”. Vì từ “gia súc” đã hàm chứa nghĩa là thú nuôi trong nhà.
Tất cả các loài chim đều có hai cánh. Vì thế “có hai cánh” là cụm từ thừa.
Bài tập 2/ sgk-10:
Chọn từ ngữ thích hợp điền vào chỗ trống: nói trạng; nói nhăng nói cuội; nói có sách, mách có chứng; nói dối; nói mò.
a, Nói có căn cứ chắc chắn là …………………………
b, Nói sai sự thật một cách cố ý nhằm che giấu điều gì đó là ……….
c, Nói một cách hú họa, không có căn cứ là ………
d, Nói nhảm nhí, vu vơ là ……………………
e, Nói khoác lác làm gia vẻ tài giỏi hoặc nói những chuyện bông đùa, khoác lác cho vui là …………
nói có sách, mách có chứng.
nói dối.
nói mò.
nói nhăng nói cuội.
nói trạng.
Các từ ngữ trên đều chỉ những cách nói liên quan đến phương châm hội thoại về chất.
Tiết 3-4 : CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI
6. Luyện tập:
Câu 4 trang 11 SGK Ngữ văn 9 tập 1:
Vận dụng những phương châm hội thoại đã học để giải thích vì sao người nói đôi khi phải dùng những cách diễn đạt như:
a) Như tôi được biết, tôi tin rằng, nếu tôi không lầm thì, tôi nghe nói, theo tôi nghĩ, hình như là,…
Để đảm bảo tuân thủ phương châm về chất, người nói phải dùng những cách nói trên nhằm báo cho người nghe biết là tính xác thực của nhận định hay thông tin mà mình đưa ra chưa được kiểm chứng.
Tiết 3-4: CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI
6. Luyện tập:
b. như tôi đã trình bày, như mọi người đều biết.
Khi nói một điều mà người nói nghĩ là người nghe biết rồi thì người nói đã không tuân thủ phương châm về lượng. Trong giao tiếp, đôi khi để nhấn mạnh hay để chuyển ý, dẫn ý, người nói cần nhắc lại một nội dung nào đó đã nói hay giả định là mọi người đều biết. Khi đó, để đảm bảo phương châm về lượng, người nói phải dùng những cách nói trên nhằm báo cho người nghe biết là việc nhắc lại nội dung đã cũ là do chủ ý của người nói.
Tiết 3-4: CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI
Ăn đơm nói đặt:
Ăn ốc nói mò:
Ăn không nói có:
Cãi chày cãi cối:
Khua môi múa mép:
Nói dơi nói chuột:
Hứa hươu hứa vượn:
Tất cả những thành ngữ trên đều chỉ những cách nói, nội dung nói không tuân thủ phương châm về chất.
vu khống, đặt điều, bịa chuyện cho người khác.
nói không có căn cứ.
vu khống, bịa đặt.
cố tranh cãi những không có lí lẽ gì cả.
nói năng ba hoa, khoác lác, phô trương.
nói lăng nhăng, linh tinh, không xác thực.
hứa để được lòng rồi không thực hiện lời hứa.
Nói dịu nhẹ như khen, nhưng thực ra là mỉa mai, chê trách:
b. Nói trước lời mà người khác chưa kịp nói:
c. Nói nhằm châm chọc điều không hay của người khác một cách cố ý:
d. Nói chen vào chuyện của người trên khi không được hỏi đến:
e. Nói rành mạch, cặn kẽ, có trước có sau:
nói mát.
nói hớt
nói móc
nói leo
nói ra đầu ra đũa
→ liên quan đến phương châm cách thức.
→ liên quan đến phương châm lịch sự
→ liên quan đến phương châm lịch sự
→ liên quan đến phương châm lịch sự
→ liên quan đến phương châm lịch sự
6. Luyện tập:
Bài tập 3-SGK/tr 23
Tiết 3-4: CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI
a. Đôi khi phải dùng những cách nói như “nhân tiện đây xin hỏi” vừa tuân thủ phương châm lịch sự vừa để tránh vi phạm phương châm quan hệ do người nói chuẩn bị hỏi về một vấn đề không đúng vào đề tài mà hai người đang trao đổi.
b. Đôi khi phải dùng những cách nói như “cực chẳng đã tôi phải nói”; “tôi nói điều này có gì không phải anh bỏ qua cho”... để tránh vi phạm phương châm lịch sự vì người nói phải nói một điều mà họ nghĩ là sẽ làm tổn thương thể diện của người đối thoại.
c. Đôi khi phải dùng những cách nói như “đừng nói leo”; “đừng có nói cái giọng đó với tôi”... để báo hiệu cho người đối thoại biết là người đó đã không tuân thủ phương châm lịch sự và phải chấm dứt sự không tuân thủ đó.
6. Luyện tập:
Bài tập 4-SGK/tr 23,24
Tiết 3-4: CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI
HƯỚNG DẪN TỰ HỌC
Học bài và hoàn thành các bài tập ở SGK/ tr11,12
Quan sát thực tế và ghi lại những điều thú vị em nhận ra trong cuộc sống có liên quan đến 2 phương châm hội thoại đã học.
Từ đó, rút rra những kinh nghiệm giao tiếp sao cho đạt hiệu quả.
Chuẩn bị bài: “Sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh.”
HỘI THOẠI
Đỗ Văn Bính – Trường THCS Nguyễn Tất Thành-Đăk Mil-Đăk Nông
Tiết 3-4 : CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI
1. Phương châm về lượng:
1.1. Quan sát ví dụ:
An: - Cậu có biết bơi không?
Ba: - Biết chứ, thậm chí còn bơi giỏi nữa.
An: - Cậu học bơi ở đâu vậy?
Ba: - Dĩ nhiên là ở dưới nước chứ còn ở đâu.
Câu trả lời của Ba chưa có nội dung mà An cần biết.
Nói thiếu.
1.2. Nhận xét:
Khi giao tiếp, cần nói có nội dung, nội dung của lời nói phải đáp ứng đúng yêu cầu của cuộc giao tiếp; không thiếu,
- Khi giao tiếp, cần nói có nội dung, nội dung của lời nói phải đáp ứng đúng yêu cầu của cuộc giao tiếp; không thiếu,
Tiết 3-4 : CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI
1. Phương châm về lượng:
1.1. Quan sát ví dụ:
1.2. Nhận xét:
Anh lợn cưới: Bác có thấy con lợn cưới của tôi chạy qua đây không?
Anh áo mới: Từ lúc tôi mặc cái áo mới này, tôi chẳng thấy con lợn nào chạy qua đây cả.
Nói thừa.
- Khi giao tiếp, cần nói có nội dung, nội dung của lời nói phải đáp ứng đúng yêu cầu của cuộc giao tiếp; không thiếu,
Phương châm về lượng.
* Ghi nhớ 1 (SGK/T9)
* Ví dụ:
- Cả lớp tiến về phía trước ba bước, bước.
không thừa.
Tiết 3-4 : CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI
2.1. Quan sát ví dụ:
2.2. Nhận xét:
2. Phương châm về chất:
Truyện: Quả bí khổng lồ.
Phê phán tính nói khoác, sai sự thật.
- Trong giao tiếp, không nói những điều:
Bạn A hôm nay nghỉ học. Không biết vì lí do gì.
Cô giáo hỏi: Vì sao bạn A nghỉ học ?
Nếu không biết chắc chắn lí do của A, thì các em sẽ trả lời cô như thế nào? Vì sao? Từ đó em thấy trong giao tiếp còn cần tránh điều gì?
- Thưa cô, hình như bạn ấy bị ốm.
- Thưa cô, em nghĩ là bạn ấy bị ốm.
- Thưa cô, có lẽ là bạn ấy bị ốm.
Không nói những điều mà mình không có bằng chứng xác thực.
Vì không có bằng chứng xác thực.
+ Không tin là đúng sự thật.
+ Không có bằng chứng xác thực.
Phương châm về chất.
* Ghi nhớ 2 (SGK/T10)
* Ví dụ:
- Tiêm vacxin là không bị nhiễm vi rút covid 19.
Tiết 3-4 : CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI
3.1. Quan sát ví dụ:
3.2. Nhận xét:
Phương châm quan hệ:
* Ghi nhớ 3 (SGK/T21)
* Ví dụ:
Thành ngữ “ Ông nói gà bà nói vịt” dùng để chỉ tình huống hội thoại gì? Kết quả giao tiếp như thế nào nếu xuất hiện tình huống giao tiếp như vậy?
→ Dùng để chỉ những tình huống hội thoại mỗi người nói một việc, không khớp với nhau, không hiểu nhau.
-> Hậu quả: Ngưu?i nói và người nghe không hiểu nhau, không giao tiếp đưuợc với nhau .
Từ việc phân tích trên, rút ra bài học gì trong giao tiếp?
- Nói đúng đề tài, tránh nói sai lạc đề.
- Nói đúng đề tài, tránh nói sai lạc đề.
A: Bạn đi đâu đó?
B: Mình chưa làm bài tập.
3. Phương châm quan hệ:
Tiết 3-4 : CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI
4.1. Quan sát ví dụ:
4.2. Nhận xét:
Hai thành ngữ: "Dây cà ra dây muống ", "lúng búng nhuư ngậm hột thị " dùng để chỉ cách nói nhưu thế nào ?
- Thành ngữ: "Dây cà ra dây muống ": cỏch núi di dũng, ru?m r.
- Thnh ng?: "lúng búng nhuư ngậm hột thị": Cỏch núi ?p ỳng, khụng rừ rng.
Từ việc phân tích trên, rút ra bài học gì trong giao tiếp?
- Nói ngắn gọn, rõ ràng.
Những cách nói đó ảnh hưuởng nhưu thế nào đến giao tiếp ?
- Người nghe khó tiếp nhận hoặc hiểu không đúng nội dung người nói.
4. Phương châm cách thức:
- Nói nói ngắn gọn, rõ ràng.
Tiết 3-4 : CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI
4.1. Quan sát ví dụ:
4.2. Nhận xét:
Có thể hiểu câu nói sau theo mấy cách: “Tôi đem cá về kho.”
Từ việc phân tích trên, rút ra bài học gì trong giao tiếp?
- Tránh cách nói mơ hồ gây hiểu theo nhiều cách.
Để người nghe không hiểu lầm thì cần phải sửa câu trên như thế nào?
4. Phương châm cách thức:
- Nói nói ngắn gọn, rõ ràng.
Có thể hiểu theo 2 cách:
- Cách 1: đem cá về cất trong kho.
- Cách 2: đem cá về nấu món kho.
- Tôi đem cá về cất trong kho.
- Tôi đem cá về nấu món kho.
- Tránh cách nói mơ hồ gây hiểu theo nhiều cách.
Phương châm cách thức:
* Ghi nhớ 4 (SGK/T22)
* Ví dụ:
Hoa mua tặng mẹ.
Tiết 3-4 : CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI
5.1. Quan sát ví dụ:
5.2. Nhận xét:
Vì sao người ăn xin và cậu bé trong truyện đều cảm thấy mình đã nhận được từ người kia một cái gì đó?
Từ việc phân tích trên, rút ra bài học gì trong giao tiếp?
- Trong giao tiếp phải biết tôn trọng, tế nhị.
5. Phương châm lịch sự:
Phương châm lịch sự:
* Ghi nhớ 5 (SGK/T22)
* Ví dụ:
- Khi nói chuyện phải hướng vào nhau, không cướp lời...
-Vì cả hai đều nhận được sự chân thành và tôn trọng lẫn nhau.
- Trong giao tiếp phải biết tôn trọng, tế nhị.
Tiết 3-4 : CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI
6. Luyện tập:
Bài tập 1/T10-sgk: Vận dụng phương châm về lượng để phân tích lỗi trong các câu:
a. Trâu là một loài gia súc nuôi ở nhà.
b. Bồ câu là loài chim có hai cánh.
Thừa cụm từ “nuôi ở nhà”. Vì từ “gia súc” đã hàm chứa nghĩa là thú nuôi trong nhà.
Tất cả các loài chim đều có hai cánh. Vì thế “có hai cánh” là cụm từ thừa.
Bài tập 2/ sgk-10:
Chọn từ ngữ thích hợp điền vào chỗ trống: nói trạng; nói nhăng nói cuội; nói có sách, mách có chứng; nói dối; nói mò.
a, Nói có căn cứ chắc chắn là …………………………
b, Nói sai sự thật một cách cố ý nhằm che giấu điều gì đó là ……….
c, Nói một cách hú họa, không có căn cứ là ………
d, Nói nhảm nhí, vu vơ là ……………………
e, Nói khoác lác làm gia vẻ tài giỏi hoặc nói những chuyện bông đùa, khoác lác cho vui là …………
nói có sách, mách có chứng.
nói dối.
nói mò.
nói nhăng nói cuội.
nói trạng.
Các từ ngữ trên đều chỉ những cách nói liên quan đến phương châm hội thoại về chất.
Tiết 3-4 : CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI
6. Luyện tập:
Câu 4 trang 11 SGK Ngữ văn 9 tập 1:
Vận dụng những phương châm hội thoại đã học để giải thích vì sao người nói đôi khi phải dùng những cách diễn đạt như:
a) Như tôi được biết, tôi tin rằng, nếu tôi không lầm thì, tôi nghe nói, theo tôi nghĩ, hình như là,…
Để đảm bảo tuân thủ phương châm về chất, người nói phải dùng những cách nói trên nhằm báo cho người nghe biết là tính xác thực của nhận định hay thông tin mà mình đưa ra chưa được kiểm chứng.
Tiết 3-4: CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI
6. Luyện tập:
b. như tôi đã trình bày, như mọi người đều biết.
Khi nói một điều mà người nói nghĩ là người nghe biết rồi thì người nói đã không tuân thủ phương châm về lượng. Trong giao tiếp, đôi khi để nhấn mạnh hay để chuyển ý, dẫn ý, người nói cần nhắc lại một nội dung nào đó đã nói hay giả định là mọi người đều biết. Khi đó, để đảm bảo phương châm về lượng, người nói phải dùng những cách nói trên nhằm báo cho người nghe biết là việc nhắc lại nội dung đã cũ là do chủ ý của người nói.
Tiết 3-4: CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI
Ăn đơm nói đặt:
Ăn ốc nói mò:
Ăn không nói có:
Cãi chày cãi cối:
Khua môi múa mép:
Nói dơi nói chuột:
Hứa hươu hứa vượn:
Tất cả những thành ngữ trên đều chỉ những cách nói, nội dung nói không tuân thủ phương châm về chất.
vu khống, đặt điều, bịa chuyện cho người khác.
nói không có căn cứ.
vu khống, bịa đặt.
cố tranh cãi những không có lí lẽ gì cả.
nói năng ba hoa, khoác lác, phô trương.
nói lăng nhăng, linh tinh, không xác thực.
hứa để được lòng rồi không thực hiện lời hứa.
Nói dịu nhẹ như khen, nhưng thực ra là mỉa mai, chê trách:
b. Nói trước lời mà người khác chưa kịp nói:
c. Nói nhằm châm chọc điều không hay của người khác một cách cố ý:
d. Nói chen vào chuyện của người trên khi không được hỏi đến:
e. Nói rành mạch, cặn kẽ, có trước có sau:
nói mát.
nói hớt
nói móc
nói leo
nói ra đầu ra đũa
→ liên quan đến phương châm cách thức.
→ liên quan đến phương châm lịch sự
→ liên quan đến phương châm lịch sự
→ liên quan đến phương châm lịch sự
→ liên quan đến phương châm lịch sự
6. Luyện tập:
Bài tập 3-SGK/tr 23
Tiết 3-4: CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI
a. Đôi khi phải dùng những cách nói như “nhân tiện đây xin hỏi” vừa tuân thủ phương châm lịch sự vừa để tránh vi phạm phương châm quan hệ do người nói chuẩn bị hỏi về một vấn đề không đúng vào đề tài mà hai người đang trao đổi.
b. Đôi khi phải dùng những cách nói như “cực chẳng đã tôi phải nói”; “tôi nói điều này có gì không phải anh bỏ qua cho”... để tránh vi phạm phương châm lịch sự vì người nói phải nói một điều mà họ nghĩ là sẽ làm tổn thương thể diện của người đối thoại.
c. Đôi khi phải dùng những cách nói như “đừng nói leo”; “đừng có nói cái giọng đó với tôi”... để báo hiệu cho người đối thoại biết là người đó đã không tuân thủ phương châm lịch sự và phải chấm dứt sự không tuân thủ đó.
6. Luyện tập:
Bài tập 4-SGK/tr 23,24
Tiết 3-4: CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI
HƯỚNG DẪN TỰ HỌC
Học bài và hoàn thành các bài tập ở SGK/ tr11,12
Quan sát thực tế và ghi lại những điều thú vị em nhận ra trong cuộc sống có liên quan đến 2 phương châm hội thoại đã học.
Từ đó, rút rra những kinh nghiệm giao tiếp sao cho đạt hiệu quả.
Chuẩn bị bài: “Sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh.”
 







Các ý kiến mới nhất