Bài 16. Cấu trúc di truyền của quần thể

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Trị
Ngày gửi: 15h:43' 26-09-2021
Dung lượng: 818.0 KB
Số lượt tải: 417
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Trị
Ngày gửi: 15h:43' 26-09-2021
Dung lượng: 818.0 KB
Số lượt tải: 417
Số lượt thích:
0 người
Chương III. DI TRUYỀN HỌC QUẦN THỂ
CẤU TRÚC DI TRUYỀN CỦA QUẦN THỂ
I. Các đặc trưng di truyền của quần thể
CẤU TRÚC DI TRUYỀN CỦA QUẦN THỂ
I. Các đặc trưng di truyền của quần thể
▼Quần thể là gì?
I. Các đặc trưng di truyền của quần thể
CẤU TRÚC DI TRUYỀN CỦA QUẦN THỂ
Khái niệm quần thể sinh vật (QTSV):
QT là tập hợp các cá thể cùng loài, cùng sống trong một không gian xác định, vào một thời điểm nhất định, có khả năng sinh ra con cái để duy trì nòi giống.
VD: QT trâu rừng, QT cá Dìa Đầm Thủy Triều.
- Mỗi QT có một vốn gen đặc trưng. Vốn gen là tập hợp tất cả các alen có trong QT tại một thời điểm xác định. Vốn gen thể hiện qua tần số(TS) các alen và TS các kiểu gen(KG) trong QT.
CẤU TRÚC DI TRUYỀN CỦA QUẦN THỂ
I. Các đặc trưng di truyền của quần thể
Ví dụ:
Ở đậu Hà Lan, alen A: hoa đỏ, alen a: hoa trắng.
P: 500 cây AA: 200 cây Aa: 300 cây aa.
a/ Tính tần số (TS) alen A và a.
b/ Tính TS AA, TS Aa, TS aa.
Luyện tập
Trong quá trình sống con người đã tác động đến các quần thể sinh vật và môi trường như thế nào?
Tôi đã suy nghĩ
QT ngày càng suy giảm
Bảo vệ rừng và các loài sinh vật, nghĩa là bảo vệ chính cuộc sống của chúng ta.
HĐN
Tần số các alen của QT thay đổi
Cấu trúc di truyền của QT thay đổi
Loài bị diệt vong
Chúng ta phải làm gì đây?
Vì QT là đơn vị tồn tại của loài
Quần thể tự phối
Quần thể nghẫu phối
II. Cấu trúc di truyền của quần thể tự thụ phấn và quần thể giao phối gần
1. Quần thể tự thụ phấn
Quần thể tự thụ phấn
Quần thể giao phối gần
Quần thể sinh sản hữu tính
II. Cấu trúc di truyền của quần thể tự thụ phấn và quần thể giao phối gần
1. Quần thể tự thụ phấn
▼Giả sử ta có một quần thể đậu Hà Lan gồm toàn cây dị hợp tử Aa. Xác định thành phần kiểu gen (tỉ lệ các kiểu gen AA : Aa : aa) của quần thể qua các thế hệ tự thụ phấn.
II. Cấu trúc di truyền của quần thể tự thụ phấn và quần thể giao phối gần
1. Quần thể tự thụ phấn
Thành phần kiểu gen của QT tự phối biến đổi qua các thế hệ theo hướng tăng dần tần số KG đồng hợp tử (AA, aa), giảm dần KG dị hợp tử (Aa).
- Qua n thế hệ tự thụ phấn thì:
Thành phần KG của QT tự thụ phấn (AA, aa và Aa) biến đổi qua các thế hệ như thế nào?
II. Cấu trúc di truyền của quần thể tự thụ phấn và quần thể giao phối gần
1. Quần thể tự thụ phấn
2. Quần thể giao phối gần
Khái niệm:
Ở động vật, hiện tượng các cá thể có cùng huyết thống giao phối với nhau thì gọi là giao phối gần (cận huyết).
▼Tại sao luật hôn nhân và gia đình lại cấm không cho người có họ hàng gần kết hôn với nhau ?
Câu 1: Một quần thể sóc có 1500 con, trong đó 900 con AA,
300 con Aa, 300 con aa.
a. Tần số kiểu gen AA, Aa, aa là:
A. AA = 0,6 Aa = 0,2 aa = 0,2
B. AA = 0,4 Aa = 0,6 aa = 0,2
C. AA = 0,5 Aa = 0,2 aa = 0,3
D. AA = 0,6 Aa = 0,4 aa = 0,2
b. Tần số alen A và a là
A. A = 0,6 ; a = 0,4
B. A = 0,4 ; a = 0,6
C. A = 0,7 ; a = 0,3
D. A = 0,3 ; a = 0,7
Luyện tập
Câu 2: Một quần thể tự thụ phấn, thế hệ xuất phát (P) có tỉ lệ kiểu gen Aa = 100%. Tỉ lệ các kiểu gen Aa, AA, aa ở thế hệ F2 là:
A. Aa = 100% x 1/21 = 50% ; AA = aa = 100% - 50% / 2 = 25% ;
B. Aa = 100% x 1/22 = 25% ; AA = aa = 100% - 25% / 2 = 37,5%
C. Aa = 100% x 1/23 = 12,5% ; AA = aa = 100% - 12,5% / 2= 43,75%
D. Aa = 100% x 1/24 = 6,25%;AA = aa = 100% - 6,25% /2 = 46,875%
Câu 3: Một quần thể tự thụ phấn, thế hệ xuất phát (I0) có tần số kiểu gen Aa = 0,8. Tính tần số kiểu gen Aa ở thế hệ I3
Ở cà chua, quả đỏ là tính trạng trội(gen A), quả vàng là tính trạng lặn(gen a). Trong một quần thể cà chua có 1.000 cây với 410 cây có KG AA, 580 cây có KG Aa, 10 cây có KG aa.
P: 410 cây AA : 580 cây Aa : 10 cây aa
a/ Tính tần số alen A và a.
b/ Xác định cấu trúc di truyền của quần thể P.
BÀI TẬP VẬN DỤNG
Đáp án
Cảm ơn quý thầy cô và các em đã chú ý theo dõi
CẤU TRÚC DI TRUYỀN CỦA QUẦN THỂ
I. Các đặc trưng di truyền của quần thể
CẤU TRÚC DI TRUYỀN CỦA QUẦN THỂ
I. Các đặc trưng di truyền của quần thể
▼Quần thể là gì?
I. Các đặc trưng di truyền của quần thể
CẤU TRÚC DI TRUYỀN CỦA QUẦN THỂ
Khái niệm quần thể sinh vật (QTSV):
QT là tập hợp các cá thể cùng loài, cùng sống trong một không gian xác định, vào một thời điểm nhất định, có khả năng sinh ra con cái để duy trì nòi giống.
VD: QT trâu rừng, QT cá Dìa Đầm Thủy Triều.
- Mỗi QT có một vốn gen đặc trưng. Vốn gen là tập hợp tất cả các alen có trong QT tại một thời điểm xác định. Vốn gen thể hiện qua tần số(TS) các alen và TS các kiểu gen(KG) trong QT.
CẤU TRÚC DI TRUYỀN CỦA QUẦN THỂ
I. Các đặc trưng di truyền của quần thể
Ví dụ:
Ở đậu Hà Lan, alen A: hoa đỏ, alen a: hoa trắng.
P: 500 cây AA: 200 cây Aa: 300 cây aa.
a/ Tính tần số (TS) alen A và a.
b/ Tính TS AA, TS Aa, TS aa.
Luyện tập
Trong quá trình sống con người đã tác động đến các quần thể sinh vật và môi trường như thế nào?
Tôi đã suy nghĩ
QT ngày càng suy giảm
Bảo vệ rừng và các loài sinh vật, nghĩa là bảo vệ chính cuộc sống của chúng ta.
HĐN
Tần số các alen của QT thay đổi
Cấu trúc di truyền của QT thay đổi
Loài bị diệt vong
Chúng ta phải làm gì đây?
Vì QT là đơn vị tồn tại của loài
Quần thể tự phối
Quần thể nghẫu phối
II. Cấu trúc di truyền của quần thể tự thụ phấn và quần thể giao phối gần
1. Quần thể tự thụ phấn
Quần thể tự thụ phấn
Quần thể giao phối gần
Quần thể sinh sản hữu tính
II. Cấu trúc di truyền của quần thể tự thụ phấn và quần thể giao phối gần
1. Quần thể tự thụ phấn
▼Giả sử ta có một quần thể đậu Hà Lan gồm toàn cây dị hợp tử Aa. Xác định thành phần kiểu gen (tỉ lệ các kiểu gen AA : Aa : aa) của quần thể qua các thế hệ tự thụ phấn.
II. Cấu trúc di truyền của quần thể tự thụ phấn và quần thể giao phối gần
1. Quần thể tự thụ phấn
Thành phần kiểu gen của QT tự phối biến đổi qua các thế hệ theo hướng tăng dần tần số KG đồng hợp tử (AA, aa), giảm dần KG dị hợp tử (Aa).
- Qua n thế hệ tự thụ phấn thì:
Thành phần KG của QT tự thụ phấn (AA, aa và Aa) biến đổi qua các thế hệ như thế nào?
II. Cấu trúc di truyền của quần thể tự thụ phấn và quần thể giao phối gần
1. Quần thể tự thụ phấn
2. Quần thể giao phối gần
Khái niệm:
Ở động vật, hiện tượng các cá thể có cùng huyết thống giao phối với nhau thì gọi là giao phối gần (cận huyết).
▼Tại sao luật hôn nhân và gia đình lại cấm không cho người có họ hàng gần kết hôn với nhau ?
Câu 1: Một quần thể sóc có 1500 con, trong đó 900 con AA,
300 con Aa, 300 con aa.
a. Tần số kiểu gen AA, Aa, aa là:
A. AA = 0,6 Aa = 0,2 aa = 0,2
B. AA = 0,4 Aa = 0,6 aa = 0,2
C. AA = 0,5 Aa = 0,2 aa = 0,3
D. AA = 0,6 Aa = 0,4 aa = 0,2
b. Tần số alen A và a là
A. A = 0,6 ; a = 0,4
B. A = 0,4 ; a = 0,6
C. A = 0,7 ; a = 0,3
D. A = 0,3 ; a = 0,7
Luyện tập
Câu 2: Một quần thể tự thụ phấn, thế hệ xuất phát (P) có tỉ lệ kiểu gen Aa = 100%. Tỉ lệ các kiểu gen Aa, AA, aa ở thế hệ F2 là:
A. Aa = 100% x 1/21 = 50% ; AA = aa = 100% - 50% / 2 = 25% ;
B. Aa = 100% x 1/22 = 25% ; AA = aa = 100% - 25% / 2 = 37,5%
C. Aa = 100% x 1/23 = 12,5% ; AA = aa = 100% - 12,5% / 2= 43,75%
D. Aa = 100% x 1/24 = 6,25%;AA = aa = 100% - 6,25% /2 = 46,875%
Câu 3: Một quần thể tự thụ phấn, thế hệ xuất phát (I0) có tần số kiểu gen Aa = 0,8. Tính tần số kiểu gen Aa ở thế hệ I3
Ở cà chua, quả đỏ là tính trạng trội(gen A), quả vàng là tính trạng lặn(gen a). Trong một quần thể cà chua có 1.000 cây với 410 cây có KG AA, 580 cây có KG Aa, 10 cây có KG aa.
P: 410 cây AA : 580 cây Aa : 10 cây aa
a/ Tính tần số alen A và a.
b/ Xác định cấu trúc di truyền của quần thể P.
BÀI TẬP VẬN DỤNG
Đáp án
Cảm ơn quý thầy cô và các em đã chú ý theo dõi
 







Các ý kiến mới nhất