Tìm kiếm Bài giảng
Bài 1. Gen, mã di truyền và quá trình nhân đôi ADN

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Thanh
Ngày gửi: 18h:28' 26-09-2021
Dung lượng: 2.9 MB
Số lượt tải: 73
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Thanh
Ngày gửi: 18h:28' 26-09-2021
Dung lượng: 2.9 MB
Số lượt tải: 73
Số lượt thích:
0 người
Bài 2: phiên mã, dịch mã
Tế bào nhân thực
I. PHIÊN MÃ
1. Khái niệm
Phiên mã là quá trình truyền thông tin di truyền từ phân tử ADN mạch kép sang phân tử ARN mạch đơn.
Hay Phiên mã là quá trình tổng hợp ARN
ADN ARN
Phiên mã
mARN
Bazơ Nitơ
tARN
Bộ ba đối mã
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
Liên kết hiđrô
rARN
I. PHIÊN MÃ
- Vị trí : Nhân tế bào
- Thành phần tham gia :
+ 1 Mạch mã gốc ADN chiều từ 3’- 5’
+ Enzim ARN polymeraza
+ Các loại Nu tự do trong môi trường (A, U, G, X)
+ Nguyên tắc khuôn mẫu
+ Nguyên tắc bổ sung:
A liên kết U
T liên kết A
G liên kết X
- X liên kết G
- Nguyên tắc phiên mã:
3. Diễn biến quá trình phiên mã:
a. Mở đầu
Enzime ARN – polimeraza bám vào vùng điều hòa làm gen tháo xoắn để lộ ra mạch gốc (có chiều 3’-5’) và bắt đầu tổng hợp mARN tại vị trí đặc hiệu.
b. Kéo dài
ARN – polimeraza trượt dọc theo mạch gốc có chiều 3’-5’ để tổng hợp nên phân tử mARN theo NTBS (A bắt đôi với U,T bắt đôi với A ,G bắt đôi với X và ngược lại) theo chiều 5’-3’.
c. Kết thúc
- Khi enzime di chuyển tới cuối gen, gặp tín hiệu kết thúc thì phiên mã kết thúc, phân tử mARN được giải phóng.Vùng nào trên gen vừa phiên mã xong thì 2 mạch đơn của gen xoắn lại ngay.
3’
5’
- Từ 1 gen (1 phân tử ADN) qua một lần phiên mã sẽ tạo ra 1 phân tử ARN
Điểm khác nhau giữa phiên mã ở sinh vật nhân sơ và sinh vật nhân thực
Phân biệt được phiên mã ở sinh vật nhân sơ và sinh vật nhân thực :
II. DỊCH MÃ
1. Khái niệm
- Dịch mã là quá trình mã di truyền chứa trong phân tử mARN được chuyển thành trình tự các axit amin trong chuỗi polipeptit của phân tử protein ( là quá trình tổng hợp protein)
DỊCH MÃ
Protein
II. DỊCH MÃ
- Vị trí : Tế bào chất
- Thành phần tham gia
RIBOXOM
AXIT AMIN
tARN
II. DỊCH MÃ
2. Diễn biến của cơ chế dịch mã
Hoạt hóa aa
Axit amin tự do
ATP + Enzim đặc hiệu
tARN tương ứng
aa- tARN
2. Diễn biến của cơ chế dịch mã
b. Tổng hợp chuỗi polipeptit
- Tiểu đơn vị bé của riboxom gắn với mARN.
Phức hợp Met-tARN bổ sung chính xác với codon mở đầu (AUG) trên mARN.
Tiểu đơn vị lớn của riboxom kết hợp tạo riboxom hoàn chỉnh
- Phức hợp aa1- tARN tới Ri, liên kết peptit giữa Met- aa1.
- Cứ thế Riboxom liên tục dịch chuyển trên mARN
Riboxom tiếp xúc mã kết thúc (UAG, UGA, UAA) thì quá trình dịch mã dừng lại.
- Hai tiểu phần Ri tách nhau ra, chuỗi polipeptit được giải phóng.
- Nhờ 1 loại enzim đặc hiệu, Met cắt khỏi chuổi polipeptit vừa được tổng hợp
- Chuỗi polipeptit tiếp tục hình thành cấu trúc bậc cao hơn, trở thành Pr có hoạt tính sinh học
b. Tổng hợp chuỗi polipeptit
**Poliribôxôm
- Thường mARN cùng 1 lúc tiếp xúc với nhiều Riboxom -> pôliriboxôm giúp tăng hiệu suất tổng hợp Pr cùng loại
Câu 1: Quá trình phiên mã ở vi khuẩn E.coli xảy ra ở vị trí nào trong tế bào ?
A. ribôxôm.
B. tế bào chất.
C. nhân tế bào.
D. ti thể.
Câu 2: Quá trình phiên mã ở thực vật có hoa xảy ra ở vị trí nào trong tế bào?
A. ribôxôm.
B. tế bào chất.
C. nhân tế bào.
D. ti thể.
Câu 3: Đặc điểm nào dưới đây thuộc về cấu trúc của mARN ?
A. mARN có cấu trúc mạch kép, dạng vòng, gồm 4 loại đơn phân A, T, G, X.
B. mARN có cấu trúc mạch kép, gồm 4 loại đơn phân A, T, G, X.
C. mARN có cấu trúc mạch đơn, gồm 4 loại đơn phân A, U, G, X.
D. mARN có cấu trúc mạch đơn, dạng thẳng, gồm 4 loại đơn phân A, U, G, X.
Câu 4: ARN được tổng hợp từ mạch nào của gen?
A. Từ mạch có chiều 5’ → 3’.
B. Từ cả hai mạch đơn.
C. Khi thì từ mạch 1, khi thì từ mạch 2.
D. Từ mạch mang mã gốc.
Câu 5: Cho các thông tin sau đây?
(1). mARN sau khi phiên mã được trực tiếp dùng làm khuôn để tổng hợp Protein
(2). Khi riboxom tiếp xúc với mã kết thúc trên mARN thì quá trình dịch mã hoàn tất
(3). Nhờ một loại enzim đặc hiệu, aa mở đầu được cắt khỏi chuỗi polypeptid vừa tổng hợp xong
(4). mARN sau khi phiên mã được cắt bỏ intron, nối các exon với nhau thành mARN trưởng thành
Các thông tin về phiên mã và dịch mã đúng với cả tế bào nhân sơ và nhân thực
A. (1) và (4) B. (2) và (3)
C. (2) và (4) D. (3) và (4)
Tế bào nhân thực
I. PHIÊN MÃ
1. Khái niệm
Phiên mã là quá trình truyền thông tin di truyền từ phân tử ADN mạch kép sang phân tử ARN mạch đơn.
Hay Phiên mã là quá trình tổng hợp ARN
ADN ARN
Phiên mã
mARN
Bazơ Nitơ
tARN
Bộ ba đối mã
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
Liên kết hiđrô
rARN
I. PHIÊN MÃ
- Vị trí : Nhân tế bào
- Thành phần tham gia :
+ 1 Mạch mã gốc ADN chiều từ 3’- 5’
+ Enzim ARN polymeraza
+ Các loại Nu tự do trong môi trường (A, U, G, X)
+ Nguyên tắc khuôn mẫu
+ Nguyên tắc bổ sung:
A liên kết U
T liên kết A
G liên kết X
- X liên kết G
- Nguyên tắc phiên mã:
3. Diễn biến quá trình phiên mã:
a. Mở đầu
Enzime ARN – polimeraza bám vào vùng điều hòa làm gen tháo xoắn để lộ ra mạch gốc (có chiều 3’-5’) và bắt đầu tổng hợp mARN tại vị trí đặc hiệu.
b. Kéo dài
ARN – polimeraza trượt dọc theo mạch gốc có chiều 3’-5’ để tổng hợp nên phân tử mARN theo NTBS (A bắt đôi với U,T bắt đôi với A ,G bắt đôi với X và ngược lại) theo chiều 5’-3’.
c. Kết thúc
- Khi enzime di chuyển tới cuối gen, gặp tín hiệu kết thúc thì phiên mã kết thúc, phân tử mARN được giải phóng.Vùng nào trên gen vừa phiên mã xong thì 2 mạch đơn của gen xoắn lại ngay.
3’
5’
- Từ 1 gen (1 phân tử ADN) qua một lần phiên mã sẽ tạo ra 1 phân tử ARN
Điểm khác nhau giữa phiên mã ở sinh vật nhân sơ và sinh vật nhân thực
Phân biệt được phiên mã ở sinh vật nhân sơ và sinh vật nhân thực :
II. DỊCH MÃ
1. Khái niệm
- Dịch mã là quá trình mã di truyền chứa trong phân tử mARN được chuyển thành trình tự các axit amin trong chuỗi polipeptit của phân tử protein ( là quá trình tổng hợp protein)
DỊCH MÃ
Protein
II. DỊCH MÃ
- Vị trí : Tế bào chất
- Thành phần tham gia
RIBOXOM
AXIT AMIN
tARN
II. DỊCH MÃ
2. Diễn biến của cơ chế dịch mã
Hoạt hóa aa
Axit amin tự do
ATP + Enzim đặc hiệu
tARN tương ứng
aa- tARN
2. Diễn biến của cơ chế dịch mã
b. Tổng hợp chuỗi polipeptit
- Tiểu đơn vị bé của riboxom gắn với mARN.
Phức hợp Met-tARN bổ sung chính xác với codon mở đầu (AUG) trên mARN.
Tiểu đơn vị lớn của riboxom kết hợp tạo riboxom hoàn chỉnh
- Phức hợp aa1- tARN tới Ri, liên kết peptit giữa Met- aa1.
- Cứ thế Riboxom liên tục dịch chuyển trên mARN
Riboxom tiếp xúc mã kết thúc (UAG, UGA, UAA) thì quá trình dịch mã dừng lại.
- Hai tiểu phần Ri tách nhau ra, chuỗi polipeptit được giải phóng.
- Nhờ 1 loại enzim đặc hiệu, Met cắt khỏi chuổi polipeptit vừa được tổng hợp
- Chuỗi polipeptit tiếp tục hình thành cấu trúc bậc cao hơn, trở thành Pr có hoạt tính sinh học
b. Tổng hợp chuỗi polipeptit
**Poliribôxôm
- Thường mARN cùng 1 lúc tiếp xúc với nhiều Riboxom -> pôliriboxôm giúp tăng hiệu suất tổng hợp Pr cùng loại
Câu 1: Quá trình phiên mã ở vi khuẩn E.coli xảy ra ở vị trí nào trong tế bào ?
A. ribôxôm.
B. tế bào chất.
C. nhân tế bào.
D. ti thể.
Câu 2: Quá trình phiên mã ở thực vật có hoa xảy ra ở vị trí nào trong tế bào?
A. ribôxôm.
B. tế bào chất.
C. nhân tế bào.
D. ti thể.
Câu 3: Đặc điểm nào dưới đây thuộc về cấu trúc của mARN ?
A. mARN có cấu trúc mạch kép, dạng vòng, gồm 4 loại đơn phân A, T, G, X.
B. mARN có cấu trúc mạch kép, gồm 4 loại đơn phân A, T, G, X.
C. mARN có cấu trúc mạch đơn, gồm 4 loại đơn phân A, U, G, X.
D. mARN có cấu trúc mạch đơn, dạng thẳng, gồm 4 loại đơn phân A, U, G, X.
Câu 4: ARN được tổng hợp từ mạch nào của gen?
A. Từ mạch có chiều 5’ → 3’.
B. Từ cả hai mạch đơn.
C. Khi thì từ mạch 1, khi thì từ mạch 2.
D. Từ mạch mang mã gốc.
Câu 5: Cho các thông tin sau đây?
(1). mARN sau khi phiên mã được trực tiếp dùng làm khuôn để tổng hợp Protein
(2). Khi riboxom tiếp xúc với mã kết thúc trên mARN thì quá trình dịch mã hoàn tất
(3). Nhờ một loại enzim đặc hiệu, aa mở đầu được cắt khỏi chuỗi polypeptid vừa tổng hợp xong
(4). mARN sau khi phiên mã được cắt bỏ intron, nối các exon với nhau thành mARN trưởng thành
Các thông tin về phiên mã và dịch mã đúng với cả tế bào nhân sơ và nhân thực
A. (1) và (4) B. (2) và (3)
C. (2) và (4) D. (3) và (4)
 








Các ý kiến mới nhất