Tìm kiếm Bài giảng
Bài 3. Từ láy

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lương Thị Thanh Thuỷ
Ngày gửi: 21h:09' 26-09-2021
Dung lượng: 835.9 KB
Số lượt tải: 182
Nguồn:
Người gửi: Lương Thị Thanh Thuỷ
Ngày gửi: 21h:09' 26-09-2021
Dung lượng: 835.9 KB
Số lượt tải: 182
Số lượt thích:
0 người
TIẾT 10
TỪ LÁY
Đọc các ví dụ sau
I. Các loại từ láy
- Em c?n ch?t mụi im l?ng, m?t l?i dam dam nhỡn kh?p sõn tru?ng, t? c?t c? d?n t?m b?ng tin v nh?ng v?ch than v? ụ an quan trờn hố g?ch.
- Tụi m?u mỏo tr? l?i v d?ng nhu chụn chõn xu?ng d?t, nhỡn theo cỏi búng bộ nh? liờu xiờu c?a em tụi trốo lờn xe.
- Đăm đăm:
- Mếu máo:
giống nhau hoàn toàn
giống nhau ở phụ âm đầu
- Liêu xiêu:
giống nhau ở phần vần.
-> Từ láy toàn bộ
-> Từ láy bộ phận
Từ láy toàn bộ
Từ láy bộ phận
Láy phụ âm đầu
Láy vần
=> Có 2 loại từ láy
Vừa nghe thấy thế, em tôi bất giác run lên bần bật, kinh hoàng đưa cặp mắt tuyệt vọng nhìn tôi.
Cặp mắt đen của em lúc này buồn thăm thẳm, hai bờ mi đã sưng mọng lên vì khóc nhiều.
Bật bật
Thẳm thẳm
Không tạo ra sự hài hòa về âm thanh
Thăm thẳm :
=> Ở từ láy toàn bộ, một số trường hợp tiếng đứng trước biến đổi thanh điệu hoặc phụ âm cuối để tạo ra sự hòa phối về âm thanh.
Bần bật:
Tạo ra sự hài hòa về âm thanh
VD: đo đỏ, đèm đẹp, thiêm thiếp, xôm xốp…
Biến đổi phụ âm cuối
Biến đổi thanh điệu
I. Các loại từ láy
Từ láy có hai loại: Từ láy toàn bộ và từ láy bộ phận.
+ Ở từ láy toàn bộ, các tiếng lặp lại nhau hoàn toàn; nhưng cũng có một số trường hợp tiếng đứng trước biến đổi thanh điệu hoặc phụ âm cuối (để tạo ra một sự hài hòa về âm thanh).
+ Ở từ láy bộ phận, giữa các tiếng có sự giống nhau về phụ âm đầu hoặc phần vần.
II. Nghĩa của từ láy
1. “ha hả, oa oa, tích tắc, gâu gâu”
mô phỏng âm thanh
2.
a/ “lí nhí, ti hí, li ti”: dựa vào khuôn vần i có tính chất nhỏ bé
b/ nhấp nhô, phập phồng, bập bềnh: lặp lại phụ âm đầu và vần ấp biểu thị sự trạng thái vận động khi lên, khi xuống, không bằng phẳng-> Hòa phối âm thanh giữa các tiếng
=> Nghĩa của từ láy được tạo thành nhờ đặc điểm âm thanh của tiếng và sư hòa phối âm thanh giữa các tiếng.
mang sắc thái biểu cảm
mang sắc thái giảm nhẹ
mang sắc thái nhấn mạnh
- Mềm mại:
- Đo đỏ:
- Ầm ầm:
=> So với tiếng gốc, nghĩa của từ láy có thể có những sắc thái riêng như biểu cảm, giảm nhẹ hoặc nhấn mạnh…
3. So với các tiếng gốc: mềm, đỏ, ầm:
II. Nghĩa của từ láy
Nghĩa của từ láy được tạo thành nhờ đặc điểm âm thanh của tiếng và sự hòa phối âm thanh giữa các tiếng. Trong trường hợp từ láy có tiếng có nghĩa làm gốc (tiếng gốc) thì nghĩa của từ láy có thể có những sắc thái riêng so với tiếng gốc như sắc thái biểu cảm, sắc thái giảm nhẹ hoặc nhấn mạnh…
III. Luyện tập
Từ láy có trong đoạn trích
bần bật, thăm thẳm, nức nở, tức tưởi, rón rén, lặng lẽ, rực rỡ, nhảy nhót, chiêm chiếp, ríu ran, nặng nề
Bài tập 1
Điền các tiếng láy vào trước hoặc sau các tiếng gốc để tạo thành từ láy
Bài tập 2
lấp
ló
…
,nho
nhỏ
…
, nhức
nhối
…
Bài tập 3
- nhẹ nhàng, nhẹ nhõm
a. Bà mẹ …..khuyên bảo con
b. Làm xong công việc, nó thở phào … như trút được gánh nặng.
- xấu xa, xấu xí
a. Mọi người đều căm phẫn hành động…của tên phản bội
c. Bức tranh của nó vẽ nguệch ngoạc…
- tan tành, tan tác
a Chiếc lọ rơi xuống đất, vỡ...
b. Giặc đến, dân làng…mỗi người một ngả
(nhẹ nhàng)
(nhẹ nhõm)
(xấu xa)
(xấu xí)
(tan tành)
(tan tác)
HƯỚNG DẪN TỰ HỌC
Hoàn thành các bài tập
Chuẩn bị bài Ca dao- Dân ca, các chủ đề của ca dao dân ca
TỪ LÁY
Đọc các ví dụ sau
I. Các loại từ láy
- Em c?n ch?t mụi im l?ng, m?t l?i dam dam nhỡn kh?p sõn tru?ng, t? c?t c? d?n t?m b?ng tin v nh?ng v?ch than v? ụ an quan trờn hố g?ch.
- Tụi m?u mỏo tr? l?i v d?ng nhu chụn chõn xu?ng d?t, nhỡn theo cỏi búng bộ nh? liờu xiờu c?a em tụi trốo lờn xe.
- Đăm đăm:
- Mếu máo:
giống nhau hoàn toàn
giống nhau ở phụ âm đầu
- Liêu xiêu:
giống nhau ở phần vần.
-> Từ láy toàn bộ
-> Từ láy bộ phận
Từ láy toàn bộ
Từ láy bộ phận
Láy phụ âm đầu
Láy vần
=> Có 2 loại từ láy
Vừa nghe thấy thế, em tôi bất giác run lên bần bật, kinh hoàng đưa cặp mắt tuyệt vọng nhìn tôi.
Cặp mắt đen của em lúc này buồn thăm thẳm, hai bờ mi đã sưng mọng lên vì khóc nhiều.
Bật bật
Thẳm thẳm
Không tạo ra sự hài hòa về âm thanh
Thăm thẳm :
=> Ở từ láy toàn bộ, một số trường hợp tiếng đứng trước biến đổi thanh điệu hoặc phụ âm cuối để tạo ra sự hòa phối về âm thanh.
Bần bật:
Tạo ra sự hài hòa về âm thanh
VD: đo đỏ, đèm đẹp, thiêm thiếp, xôm xốp…
Biến đổi phụ âm cuối
Biến đổi thanh điệu
I. Các loại từ láy
Từ láy có hai loại: Từ láy toàn bộ và từ láy bộ phận.
+ Ở từ láy toàn bộ, các tiếng lặp lại nhau hoàn toàn; nhưng cũng có một số trường hợp tiếng đứng trước biến đổi thanh điệu hoặc phụ âm cuối (để tạo ra một sự hài hòa về âm thanh).
+ Ở từ láy bộ phận, giữa các tiếng có sự giống nhau về phụ âm đầu hoặc phần vần.
II. Nghĩa của từ láy
1. “ha hả, oa oa, tích tắc, gâu gâu”
mô phỏng âm thanh
2.
a/ “lí nhí, ti hí, li ti”: dựa vào khuôn vần i có tính chất nhỏ bé
b/ nhấp nhô, phập phồng, bập bềnh: lặp lại phụ âm đầu và vần ấp biểu thị sự trạng thái vận động khi lên, khi xuống, không bằng phẳng-> Hòa phối âm thanh giữa các tiếng
=> Nghĩa của từ láy được tạo thành nhờ đặc điểm âm thanh của tiếng và sư hòa phối âm thanh giữa các tiếng.
mang sắc thái biểu cảm
mang sắc thái giảm nhẹ
mang sắc thái nhấn mạnh
- Mềm mại:
- Đo đỏ:
- Ầm ầm:
=> So với tiếng gốc, nghĩa của từ láy có thể có những sắc thái riêng như biểu cảm, giảm nhẹ hoặc nhấn mạnh…
3. So với các tiếng gốc: mềm, đỏ, ầm:
II. Nghĩa của từ láy
Nghĩa của từ láy được tạo thành nhờ đặc điểm âm thanh của tiếng và sự hòa phối âm thanh giữa các tiếng. Trong trường hợp từ láy có tiếng có nghĩa làm gốc (tiếng gốc) thì nghĩa của từ láy có thể có những sắc thái riêng so với tiếng gốc như sắc thái biểu cảm, sắc thái giảm nhẹ hoặc nhấn mạnh…
III. Luyện tập
Từ láy có trong đoạn trích
bần bật, thăm thẳm, nức nở, tức tưởi, rón rén, lặng lẽ, rực rỡ, nhảy nhót, chiêm chiếp, ríu ran, nặng nề
Bài tập 1
Điền các tiếng láy vào trước hoặc sau các tiếng gốc để tạo thành từ láy
Bài tập 2
lấp
ló
…
,nho
nhỏ
…
, nhức
nhối
…
Bài tập 3
- nhẹ nhàng, nhẹ nhõm
a. Bà mẹ …..khuyên bảo con
b. Làm xong công việc, nó thở phào … như trút được gánh nặng.
- xấu xa, xấu xí
a. Mọi người đều căm phẫn hành động…của tên phản bội
c. Bức tranh của nó vẽ nguệch ngoạc…
- tan tành, tan tác
a Chiếc lọ rơi xuống đất, vỡ...
b. Giặc đến, dân làng…mỗi người một ngả
(nhẹ nhàng)
(nhẹ nhõm)
(xấu xa)
(xấu xí)
(tan tành)
(tan tác)
HƯỚNG DẪN TỰ HỌC
Hoàn thành các bài tập
Chuẩn bị bài Ca dao- Dân ca, các chủ đề của ca dao dân ca
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓








Các ý kiến mới nhất