Chương I. §1. Tập hợp. Phần tử của tập hợp

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Phú Nam
Ngày gửi: 22h:43' 27-09-2021
Dung lượng: 11.0 MB
Số lượt tải: 35
Nguồn:
Người gửi: Lê Phú Nam
Ngày gửi: 22h:43' 27-09-2021
Dung lượng: 11.0 MB
Số lượt tải: 35
Số lượt thích:
0 người
Phương pháp giải
Xét xem 15 có chia hết cho 3 không,
7 có chia hết cho 3 không.
Giải
- Do ta tìm được số 5 để 15 = 3.5
nên có thể chia đều 15 quyển vở cho 3 bạn được; mỗi bạn được 5 quyển.
- Ta không tìm được số tự nhiên x nào để 7 = 3.x vì 7 = 3. 2 + 1,
tức là 7 chia cho 3 được thương là 2 dư 1.
Vậy không thể chia đều 7 quyển vở cho 3 bạn
KHÁM PHÁ 1:
a) Hãy tìm số dư trong phép chia mỗi số sau đây cho 3: 255; 157; 5105.
b) Có thể sắp xếp cho 17 bạn vào 4 xe taxi được không? Biết rằng mỗi xe taxi chỉ chở được không quá 4 bạn.
Phương pháp giải
a) Thực hiện phép chia các số đã cho cho 3 rồi tìm số dư
b) Xét xem kết quả của phép chia 17 cho 4 và kết luận.
Giải
a)Ta có 255 = 3.85 => 255:3 = 85
=> Số dư của phép chia là 0
Ta có: 157= 3.52 + 1 => 157:3 = 52 (dư 1)
=> Số dư của phép chia là 1
Ta có 5105 = 3.1701 + 2 => 5105:3 = 1701 (dư 2)
=> Số dư của phép chia là 2.
b) Vì 17: 4 = 4 dư 1 nên thừa 1 bạn.
Vậy không sắp xếp cho 17 bạn vào 4 xe taxi được
Luyện tập
Trong các phép chia sau, phép chia nào là phép chia hết, phép chia nào là phép chia có dư? Viết kết quả phép chia dạng
a = b.q+ r, với 0≤ r < b.
a) 144 : 3; b) 144: 13; c) 144: 30.
Phương pháp giải:
Viết kết quả phép chia dạng a = b.q+ r, với 0≤ r < b.
Nếu r = 0 thì phép chia hết,
nếu 0< r < b thì phép chia có dư
Luyện tập
Giải
a) 144 = 3.48 + 0
=> Phép chia hết
b) 144 = 13.11 + 1
=> Phép chia có dư
c) 144 = 30.4 + 24
=> Phép chia có dư
Vận dụng
Tìm các số tự nhiên q và r biết cách viết kết quả phép chia có dạng như sau:
a) 1 298 = 354q + r (0 ≤ r < 354);
b) 40685 = 985q + r (0 ≤ r < 985).
Phương pháp giải
- Lấy 1298 chia cho 354 để tìm thương q và số dư r
- Lấy 40685 chia cho 985 để tìm thương q và số dư r
Vận dụng
Giải
a) Ta có 1298 : 354 = 3 dư 236
=> 1298 = 354.3 + 236
=> q = 3 và r = 236
b) Ta có: 40685 : 985 = 41 dư 300
=> 40685 = 985. 41 + 300
=> Q = 41 và r = 300
Dặn dò :
- Học thuộc lý thuyết về phép chia hết và phép chia có dư.
- Bài tập về nhà: 4 sgk trang 24
Xét xem 15 có chia hết cho 3 không,
7 có chia hết cho 3 không.
Giải
- Do ta tìm được số 5 để 15 = 3.5
nên có thể chia đều 15 quyển vở cho 3 bạn được; mỗi bạn được 5 quyển.
- Ta không tìm được số tự nhiên x nào để 7 = 3.x vì 7 = 3. 2 + 1,
tức là 7 chia cho 3 được thương là 2 dư 1.
Vậy không thể chia đều 7 quyển vở cho 3 bạn
KHÁM PHÁ 1:
a) Hãy tìm số dư trong phép chia mỗi số sau đây cho 3: 255; 157; 5105.
b) Có thể sắp xếp cho 17 bạn vào 4 xe taxi được không? Biết rằng mỗi xe taxi chỉ chở được không quá 4 bạn.
Phương pháp giải
a) Thực hiện phép chia các số đã cho cho 3 rồi tìm số dư
b) Xét xem kết quả của phép chia 17 cho 4 và kết luận.
Giải
a)Ta có 255 = 3.85 => 255:3 = 85
=> Số dư của phép chia là 0
Ta có: 157= 3.52 + 1 => 157:3 = 52 (dư 1)
=> Số dư của phép chia là 1
Ta có 5105 = 3.1701 + 2 => 5105:3 = 1701 (dư 2)
=> Số dư của phép chia là 2.
b) Vì 17: 4 = 4 dư 1 nên thừa 1 bạn.
Vậy không sắp xếp cho 17 bạn vào 4 xe taxi được
Luyện tập
Trong các phép chia sau, phép chia nào là phép chia hết, phép chia nào là phép chia có dư? Viết kết quả phép chia dạng
a = b.q+ r, với 0≤ r < b.
a) 144 : 3; b) 144: 13; c) 144: 30.
Phương pháp giải:
Viết kết quả phép chia dạng a = b.q+ r, với 0≤ r < b.
Nếu r = 0 thì phép chia hết,
nếu 0< r < b thì phép chia có dư
Luyện tập
Giải
a) 144 = 3.48 + 0
=> Phép chia hết
b) 144 = 13.11 + 1
=> Phép chia có dư
c) 144 = 30.4 + 24
=> Phép chia có dư
Vận dụng
Tìm các số tự nhiên q và r biết cách viết kết quả phép chia có dạng như sau:
a) 1 298 = 354q + r (0 ≤ r < 354);
b) 40685 = 985q + r (0 ≤ r < 985).
Phương pháp giải
- Lấy 1298 chia cho 354 để tìm thương q và số dư r
- Lấy 40685 chia cho 985 để tìm thương q và số dư r
Vận dụng
Giải
a) Ta có 1298 : 354 = 3 dư 236
=> 1298 = 354.3 + 236
=> q = 3 và r = 236
b) Ta có: 40685 : 985 = 41 dư 300
=> 40685 = 985. 41 + 300
=> Q = 41 và r = 300
Dặn dò :
- Học thuộc lý thuyết về phép chia hết và phép chia có dư.
- Bài tập về nhà: 4 sgk trang 24
 







Các ý kiến mới nhất