Tìm kiếm Bài giảng
Chuyên đề CTPT Cacbohidrat Hóa 12

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Rahlan Khôn
Ngày gửi: 10h:16' 28-09-2021
Dung lượng: 1.8 MB
Số lượt tải: 152
Nguồn:
Người gửi: Rahlan Khôn
Ngày gửi: 10h:16' 28-09-2021
Dung lượng: 1.8 MB
Số lượt tải: 152
Số lượt thích:
0 người
GLUCOZƠ
XENLULOZƠ
SACCAROZƠ
TINH BỘT
CẤU TẠO PHÂN TỬ GLUCOZƠ
Glucozơ d?ng h?
CẤU TẠO PHÂN TỬ GLUCOZƠ
Glucozo là HCHC tạp chức, phân tử có một nhóm andehit
(-CHO) và 5 nhóm OH ancol
Thực tế, Glucozo tồn tại ở hai dạng mạch vòng và mạch hở.
HO – CH2 – (CHOH)4 – CHO
CẤU TẠO PHÂN TỬ GLUCOZƠ
Anđehit
ancol đa chức
Công thức dạng mạch hở:
CẤU TẠO PHÂN TỬ GLUCOZƠ
Glucozơ
C6H12O6
Khử hoàn toàn
?
hexan
+ AgNO3/NH3, to
+ Br2
Ag
mất màu
?
+ Cu(OH)2/NaOH, to thường
dd màu xanh
?
tạo este chứa
5 gốc CH3COO
?
CẤU TẠO PHÂN TỬ FRUCTOZƠ
Fructozo: Tồn tại ở hai dạng mạch vòng và mạch hở.
Fructozo là HCHC tạp chức, phân tử có một nhóm xeton
(-CO-) và 5 nhóm OH ancol.
LƯU Ý
Trong môi trường kiềm glucozo và fructozo có thể chuyển hóa lẫn nhau
CẤU TẠO PHÂN TỬ SACCAROZƠ
gốc α-glucozơ gốc β-fructozơ
Trong phân tử saccarozơ gồm 1 gốc α-glucozơ và 1 gốc β-fructozơ liên kết với nhau qua nguyên tử Oxi giữa C1 của glucozơ và C2 của fructozơ. Chứa nhiều nhóm –OH ancol, không chứa nhóm chức andehit.
Saccarozơ chỉ tồn tại ở dạng mạch vòng và không có khả năng mở vòng.
CẤU TẠO PHÂN TỬ TINH BỘT
Tinh bột thuộc loại polisaccarit, phân tử gồm nhiều mắt xích α-glucozơ liên kết với nhau và có công thức phân tử là (C6H10O5)n.
Tinh bột tồn tại dưới hai dạng polisaccarit là: amilozơ và amilopectin.
a) Các gốc α-glucozơ nối với nhau bởi liên kết α-1,4-glicozơ
b) Mô hình phân tử amilozơ
CẤU TẠO PHÂN TỬ TINH BỘT
Trong phân tử amilozơ các gốc α-glucozơ nối với nhau bởi liên kết α-1,4-glicozit tạo thành một chuỗi dài không phân nhánh.
Phân tử amilozơ không duỗi thẳng mà xoắn lại thành hình lò xo.
c) Liên kết α−1,4-glicozit và liên kết α−1,6-glicozit
d) Mô hình phân tử amilopectin
Amilopectin có cấu tạo phân nhánh, chiếm khoảng 70 -80% khối lượng tinh bột.
Phân tử khối của amilopectin vào khoảng từ 300.000 − 3.000.000 (ứng với n từ 2000 đến 200.000).
CẤU TẠO PHÂN TỬ XENLULOZƠ
* Xenlulozơ là polime hợp thành từ các mắt xích β−glucozơ nối với nhau bởi các liên kết β−1,4 glicozit.
* Phân tử xenlulozơ không phân nhánh, không xoắn.
* Mỗi mắt xích C6H10O5 có 3 nhóm OH tự do, nên có thể viết công thức cấu tạo của xenlulozơ là [C6H7O2(OH)3]n.
CỦNG CỐ BÀI HỌC
Câu 1: Cacbohiđrat nhất thiết phải chứa nhóm chức
A. anđehit. B. ancol. C. xeton. D. amin.
B
Câu 2: Hợp chất nào sau đây thuộc loại Polisaccarit?
A. Glixerol
B. Glucozơ
C. Saccarozo
D. Xenlulozơ
Câu 3: Cặp chất nào sau đây không phải là cặp đồng phân?
A. Glucozơ, fructozơ
B. Tinh bột, xenlulozơ
C. Axit axetic, metyl fomat
D. Saccarozơ, mantozơ
Câu 4: Thí nghiệm nào sau đây chứng tỏ trong phân tử glucozơ có 5 nhóm hiđroxyl?
A. Khử hoàn toàn glucozơ thành hexan.
B. Cho glucozơ tác dụng với Cu(OH)2.
C. Tiến hành phản ứng tạo este của glucozơ với anhiđrit axetic.
D. Thực hiện phản ứng tráng bạc.
Câu 5: Để chứng minh trong phân tử của glucozơ có nhiều nhóm hiđroxyl, cần cho dung dịch glucozơ phản ứng với
A. kim loại Na.
B. dung dịch AgNO3/ NH3, đun nóng.
C. dung dịch brom.
D. Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường.
Câu 6: Đây là hợp chất gluxit nào?
Dy l ch?t h?u co cĩ v? ng?t hon du?ng mía, cĩ nhi?u trong qu? ng?t nhu xồi, d?a, . d?c bi?t trong m?t ong ch?a 40%
Câu 7: Hợp chất saccarit nào được sử dụng?
GLUCOZƠ
Trong y h?c, ch?t ny du?c m?nh danh l "huy?t thanh ng?t",nu?c du?ng truy?n tr?c ti?p trong c?p c?u b?nh nhn y?u s?c, suy nhu?c.
XENLULOZƠ
SACCAROZƠ
TINH BỘT
CẤU TẠO PHÂN TỬ GLUCOZƠ
Glucozơ d?ng h?
CẤU TẠO PHÂN TỬ GLUCOZƠ
Glucozo là HCHC tạp chức, phân tử có một nhóm andehit
(-CHO) và 5 nhóm OH ancol
Thực tế, Glucozo tồn tại ở hai dạng mạch vòng và mạch hở.
HO – CH2 – (CHOH)4 – CHO
CẤU TẠO PHÂN TỬ GLUCOZƠ
Anđehit
ancol đa chức
Công thức dạng mạch hở:
CẤU TẠO PHÂN TỬ GLUCOZƠ
Glucozơ
C6H12O6
Khử hoàn toàn
?
hexan
+ AgNO3/NH3, to
+ Br2
Ag
mất màu
?
+ Cu(OH)2/NaOH, to thường
dd màu xanh
?
tạo este chứa
5 gốc CH3COO
?
CẤU TẠO PHÂN TỬ FRUCTOZƠ
Fructozo: Tồn tại ở hai dạng mạch vòng và mạch hở.
Fructozo là HCHC tạp chức, phân tử có một nhóm xeton
(-CO-) và 5 nhóm OH ancol.
LƯU Ý
Trong môi trường kiềm glucozo và fructozo có thể chuyển hóa lẫn nhau
CẤU TẠO PHÂN TỬ SACCAROZƠ
gốc α-glucozơ gốc β-fructozơ
Trong phân tử saccarozơ gồm 1 gốc α-glucozơ và 1 gốc β-fructozơ liên kết với nhau qua nguyên tử Oxi giữa C1 của glucozơ và C2 của fructozơ. Chứa nhiều nhóm –OH ancol, không chứa nhóm chức andehit.
Saccarozơ chỉ tồn tại ở dạng mạch vòng và không có khả năng mở vòng.
CẤU TẠO PHÂN TỬ TINH BỘT
Tinh bột thuộc loại polisaccarit, phân tử gồm nhiều mắt xích α-glucozơ liên kết với nhau và có công thức phân tử là (C6H10O5)n.
Tinh bột tồn tại dưới hai dạng polisaccarit là: amilozơ và amilopectin.
a) Các gốc α-glucozơ nối với nhau bởi liên kết α-1,4-glicozơ
b) Mô hình phân tử amilozơ
CẤU TẠO PHÂN TỬ TINH BỘT
Trong phân tử amilozơ các gốc α-glucozơ nối với nhau bởi liên kết α-1,4-glicozit tạo thành một chuỗi dài không phân nhánh.
Phân tử amilozơ không duỗi thẳng mà xoắn lại thành hình lò xo.
c) Liên kết α−1,4-glicozit và liên kết α−1,6-glicozit
d) Mô hình phân tử amilopectin
Amilopectin có cấu tạo phân nhánh, chiếm khoảng 70 -80% khối lượng tinh bột.
Phân tử khối của amilopectin vào khoảng từ 300.000 − 3.000.000 (ứng với n từ 2000 đến 200.000).
CẤU TẠO PHÂN TỬ XENLULOZƠ
* Xenlulozơ là polime hợp thành từ các mắt xích β−glucozơ nối với nhau bởi các liên kết β−1,4 glicozit.
* Phân tử xenlulozơ không phân nhánh, không xoắn.
* Mỗi mắt xích C6H10O5 có 3 nhóm OH tự do, nên có thể viết công thức cấu tạo của xenlulozơ là [C6H7O2(OH)3]n.
CỦNG CỐ BÀI HỌC
Câu 1: Cacbohiđrat nhất thiết phải chứa nhóm chức
A. anđehit. B. ancol. C. xeton. D. amin.
B
Câu 2: Hợp chất nào sau đây thuộc loại Polisaccarit?
A. Glixerol
B. Glucozơ
C. Saccarozo
D. Xenlulozơ
Câu 3: Cặp chất nào sau đây không phải là cặp đồng phân?
A. Glucozơ, fructozơ
B. Tinh bột, xenlulozơ
C. Axit axetic, metyl fomat
D. Saccarozơ, mantozơ
Câu 4: Thí nghiệm nào sau đây chứng tỏ trong phân tử glucozơ có 5 nhóm hiđroxyl?
A. Khử hoàn toàn glucozơ thành hexan.
B. Cho glucozơ tác dụng với Cu(OH)2.
C. Tiến hành phản ứng tạo este của glucozơ với anhiđrit axetic.
D. Thực hiện phản ứng tráng bạc.
Câu 5: Để chứng minh trong phân tử của glucozơ có nhiều nhóm hiđroxyl, cần cho dung dịch glucozơ phản ứng với
A. kim loại Na.
B. dung dịch AgNO3/ NH3, đun nóng.
C. dung dịch brom.
D. Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường.
Câu 6: Đây là hợp chất gluxit nào?
Dy l ch?t h?u co cĩ v? ng?t hon du?ng mía, cĩ nhi?u trong qu? ng?t nhu xồi, d?a, . d?c bi?t trong m?t ong ch?a 40%
Câu 7: Hợp chất saccarit nào được sử dụng?
GLUCOZƠ
Trong y h?c, ch?t ny du?c m?nh danh l "huy?t thanh ng?t",nu?c du?ng truy?n tr?c ti?p trong c?p c?u b?nh nhn y?u s?c, suy nhu?c.
 








Các ý kiến mới nhất