Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

[MỜI HỢP TÁC] Các kỳ thi Olympic Quốc tế 2026 (IMO - IEO - ISO)

Kính gửi Quý Lãnh đạo, Ban Giám hiệu và Quý Thầy/Cô, FermatTech (Đối tác Google tại VN) phối hợp cùng SCO Ấn Độ trân trọng kính mời tham gia 3 kỳ thi uy tín dành cho HS từ lớp 1 - 12: - IMO: Olympic Toán Quốc tế. - IEO: Olympic Tiếng Anh Quốc tế. - ISO: Olympic Khoa học...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 7. Kiều ở lầu Ngưng Bích

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Mai Thanh Dong
Ngày gửi: 06h:32' 30-09-2021
Dung lượng: 12.8 MB
Số lượt tải: 823
Số lượt thích: 1 người (Nguyễn Văn Sơn)
NG? VAN 9
KIỂM TRA BÀI CŨ
Hoàn cảnh:

Vẻ đẹp:

Tâm trạng:

Câu 1: Đọc thuộc lòng 4 câu thơ đầu đoạn trích
Chị em Thúy Kiều
Phân tích nội dung của 4 câu thơ ấy?
I. TÌM HIỂU CHUNG
1. Vị trí đoạn trích
Nằm ở phần thứ hai: Gia biến và lưu lạc
Gồm 22 câu, từ câu 1033 – 1054
KIỀU Ở LẦU NGƯNG BÍCH
(Trích “Truyện Kiều”-Nguyễn Du)
Trước lầu Ngưng Bích khóa xuân,
Vẻ non xa tấm trăng gần ở chung.
Bốn bề bát ngát xa trông,
Cát vàng cồn nọ bụi hồng dặm kia.
Bẽ bàng mây sớm đèn khuya,
Nửa tình nửa cảnh như chia tấm lòng.
Tưởng người dưới nguyệt chén đồng,
Tin sương luống những rày trông mai chờ.
Bên trời góc bể bơ vơ,
Tấm son gột rửa bao giờ cho phai.
Xót người tựa cửa hôm mai,
Quạt nồng ấp lạnh những ai đó giờ?
Sân Lai cách mấy nắng mưa,
Có khi gốc tử đã vừa người ôm.
Buồn trông cửa bể chiều hôm,
Thuyền ai thấp thoáng cánh buồm xa xa?
Buồn trông ngọn nước mới sa,
Hoa trôi man mác biết là về đâu ?
Buồn trông nội cỏ rầu rầu,
Chân mây mạt đất một màu xanh xanh.
Buồn trông gió cuốn mặt duềnh,
Ầm ầm tiếng sóng kêu quanh ghế ngồi.
Giải thích một số từ ngữ sau:








Khóa kín tuổi xuân, ý nói cấm cung; ở đây chỉ việc Kiều bị giam lỏng.
1. Khóa xuân:
2. Bẽ bàng:
Xấu hổ, tủi thẹn
3. Chén đồng:
Chén rượu thề nguyền, cùng lòng, cùng dạ với nhau
4. Tấm son:
Tấm lòng son, chỉ tấm lòng chung thủy gắn bó
5. Quạt nồng ấp lạnh:
Mùa hè, trời nóng nực thì quạt cho cha mẹ ngủ; mùa đông trời lạnh giá thì vào nằm trước để khi cha mẹ ngủ chỗ nằm đã ấm sẵn
3. BỐ CỤC
Đoạn 1
(6 câu đầu)
Khung cảnh lầu Ngưng Bích và tâm trạng của Kiều
Đoạn 2
(8 câu tiếp)
Nỗi nhớ người thân
Đoạn 3
(8 câu cuối)

Tâm trạng buồn lo của Kiều trước cảnh vật

I. GIỚI THIỆU CHUNG
II. ĐỌC-HIỂU VĂN BẢN
1.Khung cảnh trước lầu Ngưng Bích và nỗi cô đơn tội nghiệp của Kiều:
Văn bản: KIỀU Ở LẦU NGƯNG BÍCH
( Trích: “Truyện Kiều”- Nguyễn Du)
Trước lầu Ngưng Bích khóa xuân,
Vẻ non xa tấm trăng gần ở chung.
Bốn bề bát ngát xa trông,
Cát vàng cồn nọ bụi hồng dặm kia.
Bẽ bàng mây sớm đèn khuya,
Nửa tình nửa cảnh như chia tấm lòng.
1.Khung cảnh trước lầu Ngưng Bích và nỗi cô đơn tội nghiệp của Kiều:
*Không gian:
- Non xa - Trăng gần
- Cát vàng cồn nọ - bụi hồng dặm kia
Nghệ thuật:
đối, miêu tả
Cảnh đẹp nên thơ, không gian mênh mông bát ngát, vắng vẻ
1/ Hoàn cảnh cô đơn tội nghiệp của Kiều:
*Thời gian
“mây sớm, đèn khuya”
“Bẽ bàng”,
“Nửa tình nửa cảnh như chia tấm lòng.”
* Tâm trạng:
*Nghệ thuật:
Tả cảnh ngụ tình
=> Vòng thời gian tuần hoàn khép kín.
=> chán nản, buồn tủi, cô đơn.

Trước lầu Ngưng Bích khóa xuân,
Vẻ non xa tấm trăng gần ở chung
Bốn bề bát ngát xa trông,
Cát vàng cồn nọ bụi hồng dặm kia. Bẽ bàng mây sớm đèn khuya,
Nửa tình nửa cảnh như chia tấm lòng.

- Không gian: Non xa, trăng gần, cát vàng, bụi hồng ->Cảnh đẹp, nên thơ, không gian bát ngát, mênh mông,vắng lặng.
-Thời gian: Mây sớm, đèn khuya
-> Vòng thời gian tuần hoàn, khép kín.
-Tâm trạng: Chán nản, buồn tủi.
-Nghệ thuật: Tả cảnh ngụ tình.
2/ Nỗi nhớ của Kiều:
Tưởng người dưới nguyệt chén đồng,
Tin sương luống những rày trông mai chờ.
Bên trời góc bể bơ vơ,
Tấm son gột rửa bao giờ cho phai.
Xót người tựa cửa hôm mai,
Quạt nồng ấp lạnh những ai đó giờ?
Sân Lai cách mấy nắng mưa,
Có khi gốc tử đã vừa người ôm.

? Trong cảnh ngộ cô đơn, Kiều nhớ đến ai? Nàng nhớ ai trước ai sau? Nhớ như thế có hợp lí không? Vì sao?
Đầu tiên Kiều nhớ tới Kim Trọng. Điều này vừa phù hợp với quy luật tâm lí. Kiều bán mình cứu cha và em thì phần nào chữ hiếu cũng đã thực hiện. Còn đối với chàng Kim nàng là kẻ phụ tình bội ước.
2/ Nỗi nhớ của Kiều:
a. Nhớ người yêu:
-Dưới nguyệt chén đồng
thề nguyền, hẹn ước.
-Bản thân: bơ vơ
“Tấm son”, “bao giờ cho phai”
-Rày trông mai chờ
chờ đợi tin tức của nàng.
=> Một người tình chung thuỷ.
Nghệ thuật: liên tưởng, ẩn dụ
Đau xót khi nhớ về Kim Trọng
2/ Nỗi nhớ của Kim Trọng và cha mẹ:
a. Nhớ Kim Trọng:
Một người tình chung thuỷ.
b. Nhớ cha mẹ:
-Xót người tựa cửa hôm mai
-Quạt nồng ấp lạnh
-Sân Lai, gốc tử
Sớm hôm mong chờ con
-Điển tích, ẩn dụ
-Xót xa, lo lắng.
Một người con hiếu thảo.
Không ai phụng dưỡng cha mẹ, không báo hiếu được.
Giàu lòng vị tha
? Những phẩm chất tốt đẹp của Kiều hiện lên ở nỗi nhớ người thân là gì?
=>Trong cảnh ngộ éo le này nàng là người đáng thương nhất nhưng nàng đã quên cảnh ngộ bản thân để nghĩ về người yêu và cha mẹ. Nàng là người tình thủy chung, người con hiếu thảo, người có tấm lòng vị tha đáng trọng.
? Khi buồn, cô đơn nhớ Kim Trọng và cha mẹ Kiều đã tâm sự cùng ai?
=>Kiều đã nói với chính bản thân mình.Nguyễn Du sử dụng ngôn ngữ độc thoại để khắc họa tính cách nhân vật.
? Em hiểu thế nào là ngôn ngữ độc thoại?
Lời nói thầm bên trong, nhân vật tự nói với chính mình hoặc nói với ai đó trong tưởng tượng và ở đây Kiều đang nói với chính bản thân mình.
3. Tâm trạng buồn lo của Kiều qua cách nhìn cảnh vật:
Buồn trông cửa bể chiều hôm,
Thuyền ai thấp thoáng cánh buồm xa xa?
Buồn trông ngọn nước mới sa,
Hoa trôi man mác biết là về đâu?
Buồn trông nội cỏ rầu rầu,
Chân mây mặt đất một màu xanh xanh.
Buồn trông gió cuốn mặt duềnh,
Ầm ầm tiếng sóng kêu quanh ghế ngồi.

Thảo luận : (3 phút)
8 câu thơ chia làm 4 cặp câu, mỗi cặp nói về một cảnh vật, mỗi cảnh vật là một tâm trạng của Kiều. Em hãy chỉ ra những cảnh vật và tâm trạng ấy?
Nhóm 1: Hai dòng thơ
Buồn trông cửa bể chiều hôm,
Thuyền ai thấp thoáng cánh buồm xa xa?
Miêu tả khung cảnh nào (không gian, thời gian, hình ảnh)? Bức tranh thiên nhiên ấy phản chiếu tâm trạng nào của Thúy Kiều?
Nhóm 2: Hai câu thơ:
Buồn trông ngọn nước mới sa, 
Hoa trôi man mác biết là về đâu?
Tả cảnh vật thiên nhiên nào? Tâm trạng của Kiều bộc lộ ra sao?
Nhóm 3: Cảnh sắc thiên nhiên trong hai dòng thơ:
Buồn trông nội cỏ rầu rầu, 
Chân mây mặt đất một màu xanh xanh.
Được gợi lên qua từ ngữ, hình ảnh nào? Khung cảnh ấy gợi cảm giác gì của Thúy Kiều đối với thế giới xung quanh?
Nhóm 4: Biện pháp tu từ nào được sử dụng ở hai dòng thơ cuối.
Buồn trông gió cuốn mặt duềnh, 
Ầm ầm tiếng sóng kêu quanh ghế ngồi.
Nêu ngắn gọn tác dụng của biện pháp tu từ đó?
3/ Tâm trạng buồn lo của Kiều qua cách nhìn cảnh vật:
-Cánh buồm xa xa
-Hoa trôi man mác.
-Nội cỏ, chân mây mặt đất, xanh xanh.
-Gió cuốn, tiếng sóng ầm ầm

Nhớ cha mẹ gia đình và quê hương
Buồn cho thân phận lênh đênh không biết đi đầu,về đâu của mình.
Cuộc sống tẻ nhạt, vô vị, héo tàn, tương lai mờ mịt.
Nỗi sợ hãi khủng khiếp, nghĩ về tai họa sắp ập đến.
- Hình ảnh “ngọn nước mới sa”, nước đổ từ trên cao xuống, đột ngột, dữ dội cuốn theo cánh “hoa trôi man mác” bị dập vùi lênh đênh vô định giữa dòng đời.
- Gợi tả nỗi mông lung lo lắng của Kiều không biết cuộc đời sẽ trôi đi đâu về đâu. Sử dụng từ láy man mác, câu hỏi tu từ về đâu?
Buồn trông ngọn nước mới sa, 
Hoa trôi man mác biết là về đâu?
- Nghệ thuật: Ẩn dụ (Hoa, ngọn nước, chân mây), điệp ngữ, từ láy, câu hỏi tu từ, độc thoại nội tâm, tả cảnh ngụ tình.
Điệp ngữ: Buồn trông=>Điệp khúc của tâm trạng.
=>Nỗi buồn cô đơn, xót xa, đau đớn, bế tắc tuyệt vọng.
- Khung cảnh mênh mông, hoang vắng “nội cỏ rầu rầu” nội cỏ héo úa, thiếu sức sống, “chân mây mặt đất” chỉ màu xanh đơn điệu nhạt nhòa.
- Từ láy xanh xanh gợi nỗi u sầu, buồn bã, chán chường vì khung cảnh và cuộc sống đều vô vị, tẻ nhạt, không hy vọng đổi thay.
Buồn trông nội cỏ rầu rầu, 
Chân mây mặt đất một màu xanh xanh.
- Hình ảnh “gió cuốn mặt duềnh”, “tiếng sóng kêu quanh ghế ngồi” NT ẩn dụ, phép nhân hóa. Từ láy ầm ầm được đảo lên đầu câu là âm thanh dữ dội kết thúc đoạn thơ như dự báo, dự cảm những biến động, tai họa dữ dội, đáng sợ bủa vây, ập đến.
- Là cảnh tượng hãi hùng như báo trước dông bão của số phận sẽ nổi lên, xô đẩy, vùi dập cuộc đời Kiều. Sự lênh đênh trên chặng đường đời nhiều sóng gió trước mặt Kiều, cũng là những phong ba, gập ghềnh mà Kiều sẽ phải đi qua.
Buồn trông gió cuốn mặt duềnh, 
Ầm ầm tiếng sóng kêu quanh ghế ngồi.
Tiết 31: Văn bản: KIỀU Ở LẦU NGƯNG BÍCH (tt)
( Trích: “Truyện Kiều”- Nguyễn Du)
? Qua phân tích 8 câu thơ cuối, em hiểu thế nào là tả cảnh ngụ tình?
Nghệ thuật tả cảnh ngụ tình là mượn cảnh vật để gửi gắm ( ngụ) tâm trạng. Cảnh không đơn thuần là bức tranh thiên nhiên mà còn là bức tranh tâm trạng. Cảnh ở đây là phương tiện miêu tả còn tâm trạng là mục đích miêu tả.
Tiết 31:Văn bản: KIỀU Ở LẦU NGƯNG BÍCH(tt)
( Trích: “Truyện Kiều”- Nguyễn Du)
Diễn biến tâm trạng của Kiều
Cô đơn buồn tủi
Nhớ Kim Trọng
Xót thương cho cha mẹ
Buồn lo cho thân phận và số kiếp
Tiết 31: Văn bản: KIỀU Ở LẦU NGƯNG BÍCH(tt)
( Trích: “Truyện Kiều”- Nguyễn Du)
4.Nghệ thuật:
5. Ý nghĩa:

-Miêu tả nội tâm nhân vật được thể hiện qua độc thoại nội tâm và tả cảnh ngụ tình.
-Lựa chọn từ ngữ, sử dụng các biện pháp tu từ
Đoạn trích thể hiện tâm trạng cô đơn, buồn tủi và tầm lòng thủy chung, hiếu thảo của Thúy Kiều.
Buồn trông cửa bể chiều hôm
Thuyền ai thấp thoáng cánh buồm xa xa?
nhớ về quê hương và gia đình.
Buồn trông ngọn nước mới sa,
Hoa trôi man mác biết là về đâu?
nỗi buồn về số kiếp trôi nổi.
Buồn trông nội cỏ rầu rầu,
Chân mây mặt đất một màu xanh xanh.
cuộc sống tẻ nhạt, vô vị.
một nỗi bàng hoàng, lo sợ, hãi hùng
Buồn trông gió cuốn mặt duềnh,
Ầm ầm tiếng sóng kêu quanh ghế ngồi.
5. TỔNG KẾT
HS thảo luận nhóm bàn trong thời gian 2 phút:
1. Nêu những nét đặc sắc về nội dung, nghệ thuật của đoạn trích?
2. Tấm lòng của tác giả được thể hiện như thế nào trong đoạn trích? Từ đó em hãy rút ra ý nghĩa của văn bản?
- Nghệ thuật: Đây là đoạn thơ tả cảnh ngụ tình hay nhất trong tác phẩm (tả cảnh để bộc lộ tâm trạng). Lối tả cảnh từ xa đến gần, màu sắc từ nhạt đến đậm, âm thành từ tĩnh đến động.
- Những từ láy gợi tả, gợi cảm, hình ảnh thơ đa nghĩa, sử dụng điệp ngữ buồn trông đạt hiệu quả cao.
- Nội dung: Cảnh ngộ cô đơn, buồn tủi và tấm lòng thuỷ chung, hiếu thảo của Thúy Kiều.
- Tấm lòng nhân hậu, sự đồng cảm sâu sắc của Nguyễn Du với nỗi bi thương của nhân vật Thúy Kiều – người con gái tài hoa bạc mệnh, tiêu biểu cho số phận bất hạnh của người phụ nữ trong XHPK.
- Ý nghĩa: Đoạn trích thể hiện tâm trạng cô đơn, buồn tủi và tấm lòng thuỷ chung, hiếu thảo của Thúy Kiều.
 
5. TỔNG KẾT VÀ HƯỚNG DẪN HỌC TẬP
5.2 HƯỚNG DẪN HỌC TẬP:
Đối với bài học ở tiết này:
Học thuộc lòng đoạn trích, ghi nhớ, nội dung bài học.
-Phân tích, cảm thụ những hình ảnh thơ hay đặc sắc trong văn bản…
Đối với bài học ở tiết tiếp theo:
Chuẩn bị bài “Lục Vân Tiên cứu Kiều Nguyệt Nga”
5. TỔNG KẾT VÀ HƯỚNG DẪN HỌC TẬP
+Đọc bài thơ, tìm hiểu tác giả.
+Tìm hiểu bố cục.
Cảm ơn quý thầy cô chào tạm biệt
 
Gửi ý kiến