Bài 5. Từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Tiến Tuấn
Ngày gửi: 21h:18' 30-09-2021
Dung lượng: 437.5 KB
Số lượt tải: 79
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Tiến Tuấn
Ngày gửi: 21h:18' 30-09-2021
Dung lượng: 437.5 KB
Số lượt tải: 79
Số lượt thích:
0 người
BÀI 5- TIẾT 17
TỪ NGỮ ĐỊA PHƯƠNG
VÀ BIỆT NGỮ XÃ HỘI
Nguyễn Tiến Tuấn –THCS Lương Tài
Văn Lâm- Hưng Yên
I- Tìm hiểu về từ ngữ địa phương.
Xét ví dụ:
- Sáng ra bờ suối tối vào hang
Cháo bẹ rau măng vẫn sẵn sàng
(Hồ Chí Minh)
- Mặt trời của bắp thì nằm trên đồi
Mặt trời của mẹ em nằm trên lưng
( Nguyễn Khoa Điềm)
TIẾT 17- TỪ NGỮ ĐỊA PHƯƠNG VÀ BIỆT NGỮ XÃ HỘI
Nêu ý nghĩa của các từ in đậm trong các câu bên
Con xót lòng, mẹ hái trái bưởi đào
Con nhạt miệng, có canh tôm nấu khế
Khoai nướng, ngô bung ngọt lòng đến thế…
( Bằng Việt)
TIẾT 17- TỪ NGỮ ĐỊA PHƯƠNG VÀ BIỆT NGỮ XÃ HỘI
I- Tìm hiểu về từ ngữ địa phương.
Xét ví dụ:
-> Nghĩa của các từ " bắp , bẹ , ngô ": cây lương thực, thân thẳng, quả có dạng hạt tụ lại thành bắp ở lưng chừng thân, hạt dùng để ăn. Đều chỉ một loại cây: cây ngô
Trong các từ ngữ đó, những từ nào là từ địa phương, từ nào được sử dụng phổ biến trong toàn dân?
bắp
bẹ
Từ dùng ở miền Nam
Từ dùng ở một số vùng dân tộc phía Bắc.
ngô
Từ địa phương: sử dụng ở một số địa phương nhất định.
Phổ biến toàn dân.
TIẾT 17- TỪ NGỮ ĐỊA PHƯƠNG VÀ BIỆT NGỮ XÃ HỘI
I- Tìm hiểu về từ ngữ địa phương.
Xét ví dụ:
2. Kết luận
- Sự khác biệt giữa từ ngữ địa phương với từ ngữ toàn dân là ở phạm vi sử dụng:
+ Từ ngữ địa phương chỉ được sử dụng ở một hoặc một số địa phương nhất định.
+ Từ ngữ toàn dân là từ được mọi người hiểu và sử dụng rộng rãi và phổ biến.
Đọc thông tin sau, nêu sự khác biệt giữa từ ngữ địa phương với từ ngữ toàn dân:
Khác với từ ngữ toàn dân, từ ngữ địa phương là những từ chỉ sử dụng ở một (hoặc một số) địa phương nhất định.
TIẾT 17- TỪ NGỮ ĐỊA PHƯƠNG VÀ BIỆT NGỮ XÃ HỘI
I- Tìm hiểu về từ ngữ địa phương.
1. Xét ví dụ:
BÀI TẬP NHANH: Tìm từ ngữ địa phương trong các ví dụ sau và cho biết từ toàn dân tương ứng?
O du kích nhỏ giơ cao súng
Thằng mỹ lênh khênh bước cúi đầu
O -> Cô
Má ơi đừng gả con xa
Chim kêu vượn hú biết nhà má đâu.
Má -> Mẹ
Đứng bên ni đồng ngó bên tê đồng mênh mông bát ngát
Đứng bên tê đồng ngó bên ni đồng bát ngát mênh mông
Ni -> này, Tê -> kia
1
2
3
I. Từ ngữ địa phương
II. Biệt ngữ xã hội
1- Xét ví dụ
Ví dụ a
Nhưng đời nào tình thương yêu và lòng kính mến mẹ tôi lại bị những rắp tâm tanh bẩn xâm phạm đến…
Mặc dầu non một năm ròng mẹ tôi không gửi cho tôi lấy một lá thư, nhắn người thăm tôi lấy một vài lời và gửi cho tôi lấy một đồng quà.
Tôi cũng cười đáp lại cô tôi:
- Không! Cháu không muốn vào. Cuối năm thế nào mợ cháu cũng về.
(Nguyên Hồng, Những ngày thơ ấu)
TIẾT 17- TỪ NGỮ ĐỊA PHƯƠNG VÀ BIỆT NGỮ XÃ HỘI
I. Từ ngữ địa phương
II. Biệt ngữ xã hội
1- Xét ví dụ
Ví dụ a
- Mẹ = mợ Từ đồng nghĩa
- Mợ: dùng khi Hồng trả lời người cô, hai người cùng tầng lớp xã hội.
- Tầng lớp trung lưu, thượng lưu thường dùng các từ mợ để gọi mẹ,
mợ: biệt ngữ xã hội.
Mẹ: dùng khi lời kể của tác giả với độc giả.
TIẾT 17- TỪ NGỮ ĐỊA PHƯƠNG VÀ BIỆT NGỮ XÃ HỘI
Tìm những từ ngữ chỉ mẹ trong đoạn trích sau và giải thích sự khác nhau trong việc sử dụng những từ ngữ đó(tham khảo chú thích văn bản Trong lòng mẹ)
I. Từ ngữ địa phương
II. Biệt ngữ xã hội
1- Xét ví dụ
TIẾT 17- TỪ NGỮ ĐỊA PHƯƠNG VÀ BIỆT NGỮ XÃ HỘI
Đọc thông tin sau, nêu sự khác biêt ngữ xã hội với từ ngữ toàn dân:
Khác với từ ngữ toàn dân, biệt ngữ xã hội chỉ được dùng trong một tầng lớp xã hội nhất đinh.
2- Kết luận
Sự khác biêt ngữ xã hội với từ ngữ toàn dân ở phạm vi sử dụng: biệt ngữ xã hội chỉ được dùng trong một tầng lớp xã hội nhất đinh còn từ ngữ toàn dân là từ mà mọi người hiểu và được sử dụng rộng rãi.
Bài tập nhanh: Cho biết các từ trẫm, khanh, long sàng, ngự thiện có nghĩa là gì? Tầng lớp nào thường sử dụng từ ngữ này?
Trẫm: Vua
Khanh: Các quan
Long sàng: Giường vua
Ngự thiện: Vua dùng bữa
Tầng lớp vua chúa thường sử dụng
TIẾT 17- TỪ NGỮ ĐỊA PHƯƠNG VÀ BIỆT NGỮ XÃ HỘI
- Con ơi! Con ra trước cươi lấy cho mạ cấy chủi.
Đi cho khéo không bổ cảy trục cúi đó nghe.
- Mạ ơi! Con có chộ cấy chủi mô mồ.
- Con ơi! Con ra trước sân lấy cho mẹ cái chổi.
Đi cho khéo không ngã sưng đầu gối đó nghe.
- Mẹ ơi! Con có thấy cái chổi đâu nào.
1/ Ví dụ
Đọc đoạn văn sau và cho biết có nên nói như vậy với mọi người hay không? Vì sao?
TIẾT 17- TỪ NGỮ ĐỊA PHƯƠNG VÀ BIỆT NGỮ XÃ HỘI
III/ Sử dụng từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội
Chỉ nên sử dụng từ ngữ địa phương hoặc biệt ngữ xã hội trong các tình huống nào? Vì sao không nên lạm dụng từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội?
TIẾT 17- TỪ NGỮ ĐỊA PHƯƠNG VÀ BIỆT NGỮ XÃ HỘI
2/ Kết luận
III/ Sử dụng từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội
- Khi sử dụng từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội cần phải chú ý đến tình huống giao tiếp.
- Chỉ nên dùng từ ngữ địa phương ngay tại địa phương đó hoặc giao tiếp với người cùng địa phương, cùng tầng lớp xã hội để tạo sự thân mật, tự nhiên.
Giải thích tại sao trong các ví dụ sau đây, tác giả vẫn dùng một số từ ngữ địa phương hoặc biệt ngữ xã hội.
TIẾT 17- TỪ NGỮ ĐỊA PHƯƠNG VÀ BIỆT NGỮ XÃ HỘI
- Khi sử dụng từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội cần phải chú ý đến tình huống giao tiếp .
- Chỉ nên dùng từ ngữ địa phương ngay tại địa phương đó hoặc giao tiếp với người cùng địa phương, cùng tầng lớp xã hội để tạo sự thân mật, tự nhiên.
- Trong thơ văn, có thể dùng từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội để tô đậm thêm màu sắc địa phương, màu sắc tầng lớp xã hội của ngôn ngữ và tính cách nhân vật.
2/ Kết luận
III/ Sử dụng từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội
a. Tìm các từ ngữ địa phương nơi em đang ở hoặc bùng khác mà em biết và nêu từ ngữ toàn dân tương ứng (theo mẫu)
LUYỆN TẬP
b/ Tìm một số từ ngữ của tầng lớp học sinh và của tầng lớp xã hội khác mà em biết và giải thích nghĩa của các từ ngữ địa đó.
b/ Tìm một số từ ngữ của tầng lớp học sinh và của tầng lớp xã hội khác mà em biết và giải thích nghĩa của các từ ngữ địa đó.
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:
- Học kĩ lý thuyết
- Hoàn thành bài tập
- Soạn bài sau: Tóm tắt văn bản tự sự
TỪ NGỮ ĐỊA PHƯƠNG
VÀ BIỆT NGỮ XÃ HỘI
Nguyễn Tiến Tuấn –THCS Lương Tài
Văn Lâm- Hưng Yên
I- Tìm hiểu về từ ngữ địa phương.
Xét ví dụ:
- Sáng ra bờ suối tối vào hang
Cháo bẹ rau măng vẫn sẵn sàng
(Hồ Chí Minh)
- Mặt trời của bắp thì nằm trên đồi
Mặt trời của mẹ em nằm trên lưng
( Nguyễn Khoa Điềm)
TIẾT 17- TỪ NGỮ ĐỊA PHƯƠNG VÀ BIỆT NGỮ XÃ HỘI
Nêu ý nghĩa của các từ in đậm trong các câu bên
Con xót lòng, mẹ hái trái bưởi đào
Con nhạt miệng, có canh tôm nấu khế
Khoai nướng, ngô bung ngọt lòng đến thế…
( Bằng Việt)
TIẾT 17- TỪ NGỮ ĐỊA PHƯƠNG VÀ BIỆT NGỮ XÃ HỘI
I- Tìm hiểu về từ ngữ địa phương.
Xét ví dụ:
-> Nghĩa của các từ " bắp , bẹ , ngô ": cây lương thực, thân thẳng, quả có dạng hạt tụ lại thành bắp ở lưng chừng thân, hạt dùng để ăn. Đều chỉ một loại cây: cây ngô
Trong các từ ngữ đó, những từ nào là từ địa phương, từ nào được sử dụng phổ biến trong toàn dân?
bắp
bẹ
Từ dùng ở miền Nam
Từ dùng ở một số vùng dân tộc phía Bắc.
ngô
Từ địa phương: sử dụng ở một số địa phương nhất định.
Phổ biến toàn dân.
TIẾT 17- TỪ NGỮ ĐỊA PHƯƠNG VÀ BIỆT NGỮ XÃ HỘI
I- Tìm hiểu về từ ngữ địa phương.
Xét ví dụ:
2. Kết luận
- Sự khác biệt giữa từ ngữ địa phương với từ ngữ toàn dân là ở phạm vi sử dụng:
+ Từ ngữ địa phương chỉ được sử dụng ở một hoặc một số địa phương nhất định.
+ Từ ngữ toàn dân là từ được mọi người hiểu và sử dụng rộng rãi và phổ biến.
Đọc thông tin sau, nêu sự khác biệt giữa từ ngữ địa phương với từ ngữ toàn dân:
Khác với từ ngữ toàn dân, từ ngữ địa phương là những từ chỉ sử dụng ở một (hoặc một số) địa phương nhất định.
TIẾT 17- TỪ NGỮ ĐỊA PHƯƠNG VÀ BIỆT NGỮ XÃ HỘI
I- Tìm hiểu về từ ngữ địa phương.
1. Xét ví dụ:
BÀI TẬP NHANH: Tìm từ ngữ địa phương trong các ví dụ sau và cho biết từ toàn dân tương ứng?
O du kích nhỏ giơ cao súng
Thằng mỹ lênh khênh bước cúi đầu
O -> Cô
Má ơi đừng gả con xa
Chim kêu vượn hú biết nhà má đâu.
Má -> Mẹ
Đứng bên ni đồng ngó bên tê đồng mênh mông bát ngát
Đứng bên tê đồng ngó bên ni đồng bát ngát mênh mông
Ni -> này, Tê -> kia
1
2
3
I. Từ ngữ địa phương
II. Biệt ngữ xã hội
1- Xét ví dụ
Ví dụ a
Nhưng đời nào tình thương yêu và lòng kính mến mẹ tôi lại bị những rắp tâm tanh bẩn xâm phạm đến…
Mặc dầu non một năm ròng mẹ tôi không gửi cho tôi lấy một lá thư, nhắn người thăm tôi lấy một vài lời và gửi cho tôi lấy một đồng quà.
Tôi cũng cười đáp lại cô tôi:
- Không! Cháu không muốn vào. Cuối năm thế nào mợ cháu cũng về.
(Nguyên Hồng, Những ngày thơ ấu)
TIẾT 17- TỪ NGỮ ĐỊA PHƯƠNG VÀ BIỆT NGỮ XÃ HỘI
I. Từ ngữ địa phương
II. Biệt ngữ xã hội
1- Xét ví dụ
Ví dụ a
- Mẹ = mợ Từ đồng nghĩa
- Mợ: dùng khi Hồng trả lời người cô, hai người cùng tầng lớp xã hội.
- Tầng lớp trung lưu, thượng lưu thường dùng các từ mợ để gọi mẹ,
mợ: biệt ngữ xã hội.
Mẹ: dùng khi lời kể của tác giả với độc giả.
TIẾT 17- TỪ NGỮ ĐỊA PHƯƠNG VÀ BIỆT NGỮ XÃ HỘI
Tìm những từ ngữ chỉ mẹ trong đoạn trích sau và giải thích sự khác nhau trong việc sử dụng những từ ngữ đó(tham khảo chú thích văn bản Trong lòng mẹ)
I. Từ ngữ địa phương
II. Biệt ngữ xã hội
1- Xét ví dụ
TIẾT 17- TỪ NGỮ ĐỊA PHƯƠNG VÀ BIỆT NGỮ XÃ HỘI
Đọc thông tin sau, nêu sự khác biêt ngữ xã hội với từ ngữ toàn dân:
Khác với từ ngữ toàn dân, biệt ngữ xã hội chỉ được dùng trong một tầng lớp xã hội nhất đinh.
2- Kết luận
Sự khác biêt ngữ xã hội với từ ngữ toàn dân ở phạm vi sử dụng: biệt ngữ xã hội chỉ được dùng trong một tầng lớp xã hội nhất đinh còn từ ngữ toàn dân là từ mà mọi người hiểu và được sử dụng rộng rãi.
Bài tập nhanh: Cho biết các từ trẫm, khanh, long sàng, ngự thiện có nghĩa là gì? Tầng lớp nào thường sử dụng từ ngữ này?
Trẫm: Vua
Khanh: Các quan
Long sàng: Giường vua
Ngự thiện: Vua dùng bữa
Tầng lớp vua chúa thường sử dụng
TIẾT 17- TỪ NGỮ ĐỊA PHƯƠNG VÀ BIỆT NGỮ XÃ HỘI
- Con ơi! Con ra trước cươi lấy cho mạ cấy chủi.
Đi cho khéo không bổ cảy trục cúi đó nghe.
- Mạ ơi! Con có chộ cấy chủi mô mồ.
- Con ơi! Con ra trước sân lấy cho mẹ cái chổi.
Đi cho khéo không ngã sưng đầu gối đó nghe.
- Mẹ ơi! Con có thấy cái chổi đâu nào.
1/ Ví dụ
Đọc đoạn văn sau và cho biết có nên nói như vậy với mọi người hay không? Vì sao?
TIẾT 17- TỪ NGỮ ĐỊA PHƯƠNG VÀ BIỆT NGỮ XÃ HỘI
III/ Sử dụng từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội
Chỉ nên sử dụng từ ngữ địa phương hoặc biệt ngữ xã hội trong các tình huống nào? Vì sao không nên lạm dụng từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội?
TIẾT 17- TỪ NGỮ ĐỊA PHƯƠNG VÀ BIỆT NGỮ XÃ HỘI
2/ Kết luận
III/ Sử dụng từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội
- Khi sử dụng từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội cần phải chú ý đến tình huống giao tiếp.
- Chỉ nên dùng từ ngữ địa phương ngay tại địa phương đó hoặc giao tiếp với người cùng địa phương, cùng tầng lớp xã hội để tạo sự thân mật, tự nhiên.
Giải thích tại sao trong các ví dụ sau đây, tác giả vẫn dùng một số từ ngữ địa phương hoặc biệt ngữ xã hội.
TIẾT 17- TỪ NGỮ ĐỊA PHƯƠNG VÀ BIỆT NGỮ XÃ HỘI
- Khi sử dụng từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội cần phải chú ý đến tình huống giao tiếp .
- Chỉ nên dùng từ ngữ địa phương ngay tại địa phương đó hoặc giao tiếp với người cùng địa phương, cùng tầng lớp xã hội để tạo sự thân mật, tự nhiên.
- Trong thơ văn, có thể dùng từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội để tô đậm thêm màu sắc địa phương, màu sắc tầng lớp xã hội của ngôn ngữ và tính cách nhân vật.
2/ Kết luận
III/ Sử dụng từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội
a. Tìm các từ ngữ địa phương nơi em đang ở hoặc bùng khác mà em biết và nêu từ ngữ toàn dân tương ứng (theo mẫu)
LUYỆN TẬP
b/ Tìm một số từ ngữ của tầng lớp học sinh và của tầng lớp xã hội khác mà em biết và giải thích nghĩa của các từ ngữ địa đó.
b/ Tìm một số từ ngữ của tầng lớp học sinh và của tầng lớp xã hội khác mà em biết và giải thích nghĩa của các từ ngữ địa đó.
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:
- Học kĩ lý thuyết
- Hoàn thành bài tập
- Soạn bài sau: Tóm tắt văn bản tự sự
 







Các ý kiến mới nhất