Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

[MỜI HỢP TÁC] Các kỳ thi Olympic Quốc tế 2026 (IMO - IEO - ISO)

Kính gửi Quý Lãnh đạo, Ban Giám hiệu và Quý Thầy/Cô, FermatTech (Đối tác Google tại VN) phối hợp cùng SCO Ấn Độ trân trọng kính mời tham gia 3 kỳ thi uy tín dành cho HS từ lớp 1 - 12: - IMO: Olympic Toán Quốc tế. - IEO: Olympic Tiếng Anh Quốc tế. - ISO: Olympic Khoa học...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 16. ADN và bản chất của gen

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Khánh Ly
Ngày gửi: 22h:22' 30-09-2021
Dung lượng: 20.1 MB
Số lượt tải: 383
Số lượt thích: 2 người (Phan Thu Thuy, Khánh Ly)
Thứ ngày tháng năm 2021
Chủ đề 1:
ADN và GEN

Môn: SINH HỌC 9
I. ADN ( DNA)
1. Những chương trình đó dựa trên phương pháp khoa học nào để xác định được thân nhân hoặc tội phạm?
2. Phương pháp đó dựa trên cơ sơ nào?
Câu hỏi
Trả lời
1. Dựa vào mẫu ADN có thể xác định chính xác để tìm thân nhân, tìm tội phạm hoặc xác định thân nhân của hài cốt…
2. Xét nghiệm ADN là phân tích, so sánh những đoạn ADN tách chiết được từ tế bào của cơ thể gồm: máu, chân tóc, mô, tinh dịch, dấu vết sinh học chứa ADN để lại trên hiện trường, mẫu xương, răng của hài cốt liệt sĩ…
ADN
Thứ ngày tháng năm 2021
Chủ đề 1:
ADN và GEN

Môn: SINH HỌC 9
I. ADN ( DNA)
NỘI DUNG
Cấu trúc hoá học của ADN
Nuclêôtit
34Å
Ăngxtơrông
ADN thuộc loại đại phân tử, có kích thước lớn, có thể dài tới hàng trăm micrômét (viết tắt là µm) 1µm là một khoảng cách bằng một phần triệu mét (10−6 m).
Khối lượng lớn đạt đến hàng triệu, hàng chục triệu đơn vị cabon (đvC)
ADN cấu tạo theo nguyên tắc đa phân, đơn phân là nuclêôtít (nu) gồm 4 loại:
A (ađênin),
T (timin),
G (guanin),
X (xitôzin).
G
G
G
G
G
G
G
4 LOẠI NUCLÊÔTÍT CỦA ADN
A-đê-nin
Ti-min
G
Gu-a-nin
Xy-tô-zin
Một đoạn phân tử ADN (mạch thẳng)
Bazơ nitơ

Chủ đề 1: ADN và GEN




I. ADN ( DNA)
- Thành phần hóa học: C,H,O,N,P
- Đơn phân: A,T,G,X
A
A
A
A
A
A
A
1
2
3
Số lượng
Thành phần
Trình tự sắp xếp
Ban đầu
Vì sao ADN có tính đặc thù
và đa dạng?
Cho 3 đơn phân sau A, T và G.
Biết một mạch ADN có 3 nu 
Có rất nhiều cách sắp xếp khác nhau
VD : A – T - G
A – G - T
T – G - A
T – A - G
G – A - T
G – T - A
G – G - G
G – G - A
G – G - T
G – A - G
G – T - G
A – A - A
A – A - G
A – G - A
G – A - A
T– A - A
T – T - T
T – T - A
T – A - T
A – T - T
T – T - G
T –G - T
G –T - T
A – A - T
A – T - A
Tính đa dạng và đặc thù của ADN có ý nghĩa gì đối với sinh vật?


Tính đa dạng và đặc thù của ADN là cơ sở cho tính đa dạng và tính đặc thù của các loài sinh vật.
Tính đặc thù của ADN được
ổn định trong quá trình sinh sản cá thể.

Chủ đề 1: ADN và GEN




I. ADN ( DNA)
- ADN có tính đa dạng và tính đặc thù:
+ Tính đặc thù: do số lượng, thành phần và trình tự sắp xếp của các nu.
+ Tính đa dạng: trình tự sắp xếp khác nhau của 4 loại nu.
J.Oat xơn (người Mỹ) và F.Crick (người Anh)
( công bố 1953 – giải thưởng Nôben 1962 )
ADN (Axit đêôxiribônuclêic)
Cấu trúc không gian của phân tử ADN:
ADN (Axit đêôxiribônuclêic)
Cấu trúc không gian của phân tử ADN:
- Mỗi chu kỳ xoắn: cao 34 A0 , gồm 10 cặp nu, đường kính vòng xoắn 20A0.
Ăngxtơrông
1. Mô tả cấu trúc không gian của phân tử ADN?
2. Nguyên tắc bổ sung được thể hiện trong phân tử ADN như thế nào?
Cấu trúc không gian của phân tử ADN:
ADN (Axit đêôxiribônuclêic)

Chủ đề 1: ADN và GEN




I. ADN ( DNA)
một chuỗi xoắn kép, gồm hai mạch đơn song song.
Nguyên tắc bổ sung (NTBS) : A-T, G-X
Trong phân tử ADN:
Liên kết dọc: trên một mạch đơn các nuclêôtit liên kết với nhau bằng liên kết hóa trị.
Liên kết ngang: giữa các nuclêôtit trên 2 mạch đơn liên kết với nhau theo NTBS:
A liên kết với T = 2 liên kết hyđrô
G liên kết với X = 3 liên kết hyđrô
Vậy số liên kết hiđrô = 2A + 3G
THÔNG TIN BỔ SUNG:
BÀI TẬP VẬN DỤNG:
- Giả sử trình tự đơn phân trên một đoạn mạch ADN như sau:
– A – T – G – G – X – T – A – G – T – X –

………………………………………………...
I I I I I I I I I I
- Trình tự các đơn phân trên đoạn mạch tương ứng sẽ như thế nào?
Mạch bổ sung:
Mạch ban đầu:
- T - A - X - X - G - A - T - X - A - G -
ADN (Axit đêôxiribônuclêic)
Tìm chỗ sai và sữa đoạn mạch 2 của đoạn ADN sau để đúng với nguyên tắc bổ sung:
MẠCH 1 : - A – A - G –X – T – T – G – G –X-
T
G
X
MẠCH 2 :
- T- X –G – A – A – X –
T
-
A
G

-
T
A
ADN (Axit đêôxiribônuclêic)
Luyện tập và vận dụng
CHO ĐOẠN MẠCH ĐƠN MẪU
1
2
3
M?U
Hãy tìm đoạn tương ứng: 1, 2 hay 3?
0
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
1
2
3
CHO MỘT MẠCH ADN MẪU
Hãy tìm mạch đơn tương ứng: 1, 2 hay 3?
10
0
BẠN SAI RỒI !
LỰA CHỌN CHÍNH XÁC _
0
0
BẠN SAI RỒI !
Đếm số lượng các
loại Nu của đoạn
mạch ADN dưới đây để xác định :
G = 4 ; X = 4
A = 6 ; T = 6
+
A =
G =
T
X
=>Tỉ lệ các loại đơn phân trong ADN
G
A
+
=
T
X

1
=
1
=
ADN (Axit đêôxiribônuclêic)
BÀI TẬP VẬN DỤNG:
N=A+T+G+X= 2(A+G)
= 2(T+X)
L ADN =
N
2
X 3.4(A0)


Giả sử 1 phân tử ADN có nu loại A = 1600 và có X=2A. Dựa vào nguyên tắc bổ sung, tính:
Số lượng nu các loại còn lại trong phân tử ADN
Tổng số nu trong phân tử ADN
Giải:
Áp dụng NTBS ta có:
a. Số lượng các loại nu là:
A = T = 1600 (nu)
X= G= 2A=(2x1600)= 3200 (nu)
b. Tổng số nu trong ADN là:
N= 2A + 2G= (2 x 1600) +(2 x 3200)= 9600 (nu)

Chủ đề 1: ADN và GEN




I. ADN ( DNA)
1. Bản chất của gen:
gen 1
gen 2

Chủ đề 1: ADN và GEN




I. ADN ( DNA)
Bản chất của gen:
Bản chất hóa học của gen là ADN- mỗi gen cấu trúc là một đoạn mạch của phân tử ADN, lưu trữ thông tin quy định cấu trúc của 1 loại prôtêin
Prôtêin
Chức năng của gen
Gen
ADN
NST

Chủ đề 1: ADN và GEN




I. ADN ( DNA)
Bản chất của gen:
Chức năng của gen:
- Lưu giữ và truyền đạt thông tin di truyền

Chủ đề 1: ADN và GEN




I. ADN ( DNA)
II ARN ( RNA)
X
X
X
ADN
X
X
G
A
U
G
A
T
Khi một loại virus nhiễm vào vật chủ, nó sẽ tạo ra các bản sao mới của chính mình, bắt đầu bằng việc nhân đôi bộ gene. Nhưng có thể trong quá trình này, các bản sao xảy ra lỗi và chúng được gọi là đột biến.
PRÔTÊIN
Thịt bò
Trứng gà ốp la
Gà luộc
Chè đậu
Sữa
Thành phần chủ yếu của các món ăn trên là gì?

Chủ đề 1: ADN và GEN




I. ADN ( DNA)
II. ARN ( RNA)
III. PRÔTÊIN
Cấu tạo:
Là hợp chất hữu cơ gồm 4 nguyên tố chính C, H, O và N
Là đại phân tử, có khối lượng và kích thước lớn
Cấu tạo theo nguyên tắc đa phân với đơn phân là axit amin (có khoảng 20 loại a.a khác nhau)
Giới thiệu 20 loại axit amin

Viết tắt Viết tắt
1. Glyxin Gly 11. Acginin Arg
2. Alanin Ala 12. Xystein Xys
3. Valin Val 13. Metionin Met
4. Lơxin Leu 14. Serin Ser
5. Izolơxin Ile 15. Treonin Tre
6. Axit Aspatic Asp 16. Phenylanin Phe
7. Asparagin Asn 17. Tyrozin Tyr
8. Axit glutamic Glu 18. Histidin His
9. Glutamin Gln 19. Tripthophan Trp
10. Lyzin Lys 20. Prolin Pro
Cấu trúc không gian:
Kết quả hình ảnh cho cấu trúc của protein








Cấu trúc bậc 1: trình tự sắp xếp các a.a trong chuỗi a.a
Cấu trúc bậc 2: chuỗi a.a xoắn lò xò đều đặn
Cấu trúc bậc 3: cấu trúc bậc 2 cuộn xếp tạo thành kiểu đặc trưng cho từng loại protein
Cấu trúc bậc 4: 1 số loại protein kết hợp với nhau
Vì sao prôtêin có tính đa dạng đặc thù?
Protein thường có ở thịt, trứng, cá, đậu, sữa v..v..
Trong mỗi loại protein có đủ 20 loại aa không?
Cần phối hợp các loại thức ăn để cung cấp đầy đủ các loại protein cho cơ thể.
TẾ
BÀO


QUAN
HỆ CƠ
QUAN
Collagen và Elastin tạo nên cấu trúc sợi rất bền của mô liên kết, dây chằng, gân. Keratin tạo nên cấu trúc của da, lông, móng. Protein tơ nhện, tơ tằm tạo nên độ bền vững của tơ nhện, vỏ kén
( Hormon điều hoà sinh trưởng )

Miozin )
( Sợi actin
( Hêmôglobin )
( Kháng thể )
( Albumin )
( Cazêin )
(Kêratin )
( Enzim Amylaza )
Protein
Cấu trúc
Dự trữ
Xúc tác quá trình trao đổi chất
Điều hòa quá trình trao đổi chất
Bảo vệ
Vận động
CÁC DẠNG TỒN TẠI CỦA PROTEIN
+ Protein dạng hình cầu như anbumin của lòng trắng trứng, hemoglobin trong hồng cầu
+ Protein dạng hình sợi như : Keratin của tóc, móng, sừng. Miozin của cơ bắp. Fibrin của tơ tằm,mạng nhện.
Hai dạng chính:
to > 45oC
Protein biến tính

Cấu trúc bậc 3
 
Gửi ý kiến