Tuần 4. Bài ca ngất ngưởng

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Bích Ngọc
Ngày gửi: 07h:55' 01-10-2021
Dung lượng: 306.5 KB
Số lượt tải: 544
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Bích Ngọc
Ngày gửi: 07h:55' 01-10-2021
Dung lượng: 306.5 KB
Số lượt tải: 544
Số lượt thích:
0 người
Đọc văn:
BÀI CA NGẤT NGƯỞNG
- Nguyễn Công Trứ-
Nguyễn Công Trứ (1778 - 1858)
I. GIỚI THIỆU CHUNG
1. Tác giả
- Tự là Tồn Chất, hiệu Ngộ Trai, biệt hiệu Hi Văn
- Là nhà nho tài tử, trung thành với lí tưởng “trí quân, trạch dân”.
- Cuộc đời phong phú đầy thăng trầm, sống phóng khoáng, bản lĩnh tự tin, có nhiều đóng góp cho đất nước.
- Góp phần quan trọng vào sự phát triển của thể hát nói trong VHVN.
- Sáng tác: chủ yếu thơ Nôm – 150 bài.
Một số hình ảnh về hát nói (ca trù)
I. GIỚI THIỆU CHUNG
2. Tác phẩm
- Hoàn cảnh sáng tác: Viết sau khi về hưu (1848)
- Thể loại: Hát nói, một thể thơ tự do, phóng khoáng, thích hợp thể hiện con người cá nhân.
- Bố cục:
+ 6 câu đầu: Ngất ngưởng khi làm quan
+ 13 câu còn lại: ngất ngưởng khi về hưu.
II. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
1. Cảm hứng chủ đạo của bài thơ
“Ngất ngưởng”: Tư thế tồn tại ở vị trí cao chênh vênh, không vững,
nghiêng ngả.
Là khác người, coi mình cao hơn người khác; thoải
mái, tự do, không theo một khuôn khổ nào; khinh đời,
ngạo thế, bất chấp mọi thứ.
=> Thái độ sống đề cao bản thân dựa trên tài năng và bản lĩnh cá nhân
2. Ngất ngưởng khi làm quan
- Câu 1: toàn chữ Hán, giọng điệu trang trọng rắn rỏi, kh.định lí tưởng nam nhi: mọi việc trong trời đất đều là phận sự của ta.
-> Tuyên ngôn về chí làm trai của NCT: sống là hành động – 1 thái độ tự tin, ý thức sâu sắc về vai trò, trách nhiệm, tài năng của bản thân.
Liên hệ: Đã mang tiếng…núi sông”
- Câu 2:
+ “Ông Hi Văn”: Xưng tên, khẳng định tài năng đầy bản lĩnh. Liên hệ N.Du, HXH,…
+ “vào lồng”: gò bó, mất tự do -> Ông coi việc làm quan như 1 sự trói buộc nhưng đó đk, phương tiện để thực hiện hoài bão, lí tưởng và kh.định tài năng.
2. Ngất ngưởng khi làm quan
- Câu 1:
- Câu 2:
- 4 câu tiếp: Điệp từ “Khi”+ Liệt kê + từ Hán Việt , NCT khẳng định tài năng lỗi lạc, địa vị XH vẻ vang:
+ Tài văn chương : Khi thủ khoa.
+ Tài dùng binh: “thao lược” -> Văn võ song toàn-> Xuất chúng.
+ Khoe danh vị XH: Tham tán, tổng đốc, đại tướng, phủ doãn Thừa Thiên
-> Chức vụ quan trọng, th.đổi liên tục, không ở yên hoặc làm việc gì quá lâu.
Kh.định tài năng, lí tưởng trung quân, tự hào về p/c, năng lực; 1 thái độ sống của người quân tử bản lĩnh, tự tin, kiên trì lí tưởng.
3. Ngất ngưởng lúc về hưu
- Sk quan trọng (câu 7): về hưu -> Đk để thực hiện l/sống ngất ngưởng
Những hành động ngất ngưởng:(Câu 8- 12):
+ Dạo chơi = cách cưỡi bò vàng, đeo nhạc ngựa cho bò, đeo mo cau vào đuôi bò để che miệng thế gian.
+ Thưởng thức cảnh đẹp, ngao du sơn thủy.
+ Từ 1ông tướng có quyền sinh quyền sát trong tay nhanh chóng thành người có dáng vẻ tu hành.
+ Dẫn cô gái trẻ lên chùa, hát ả đào.
+ Khiến bụt cũng nực cười.
-> Cá tính nghệ sĩ phóng túng, thích gì làm nấy, sống theo cách của mình, nhanh chóng thích nghi hoàn cảnh.
3. Ngất ngưởng lúc về hưu
- Quan niệm sống (Câu 13- 16):
+Không quan tâm tới chuyện được – mất, khen – chê; có những khi hành lạc uống rượu, hát ả đào,…nhưng không phải người của Phật mà vẫn là người của cuộc đời.
+ NT: Điệp từ “khi”, “không”-> thái độ hành lạc phóng túng, không giống ai.
-> 1 nhân cách, bản lĩnh bất chấp tất cả.
- Cá tính bản lĩnh (Câu 17 -18):
+ so sánh mình với các bậc anh tài.
+ Kh.định mình là bề tôi trung thành
-> Ý thức rõ về tài năng, p/c và giá trị bản thân
- Câu cuối: vừa hỏi vừa kh.định: mình là 1 đại thần trong triều, không ai có l/sống ngất ngưởng như ông
-> Sự khác biệt giữa NCT với quan lại khác: cống hiến, nhiệt huyết.
=> Ý thức muốn vượt ra q/niệm đạo đức của các nhà nho, thể hiện tấm lòng sắc son với dân, nước. Ngất ngưởng nhưng có thực tài, thực danh.
III. TỔNG KẾT
Nội dung:
Qua thái độ ngất ngưởng, NCT thể hiện 1 phong cách sống đẹp:
+ Hết lòng vì vua, vì nước, bất chấp mọi được – mất, khen – chê.
+ Ý thức rõ về giá trị bản thân.
+ Hát nói theo lối tự thuật, có hình thức tự do, đặc biệt về vần, nhịp.
+ Sự kết hợp giữa từ Hán Việt và từ Nôm.
2. Nghệ thuật:
 








Các ý kiến mới nhất