Bài 5. Từ Hán Việt

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lương Minh Hiền
Ngày gửi: 15h:48' 01-10-2021
Dung lượng: 1.9 MB
Số lượt tải: 537
Nguồn:
Người gửi: Lương Minh Hiền
Ngày gửi: 15h:48' 01-10-2021
Dung lượng: 1.9 MB
Số lượt tải: 537
Số lượt thích:
0 người
GV: Lương Minh Hiền
Môn : Ngữ văn - Lớp 7
TỪ HÁN VIỆT
KIỂM TRA BÀI CŨ
? Thế nào là đại từ? Nêu các loại đại từ? Lấy ví dụ?
Đại từ là những từ dùng để trỏ (chỉ) người, sự vật, hoạt động, tính chất…được nói đến trong một ngữ cảnh nhất định của lời nói hoặc dùng để hỏi.
Có hai loại đại từ:
+ Đại từ để trỏ. VD: Tôi, ta, bấy nhiêu, thế…
+ Đại từ để hỏi. VD: Ai, gì, mấy, sao…
SÔNG NÚI NƯỚC NAM
(Nam quốc sơn hà)
Nam quốc sơn hà Nam đế cư
Tiệt nhiên định phận tại thiên thư
Như hà nghịch lỗ lai xâm hạm
Nhữ đẳng hành khan thủ bại hư
Nghĩa của các tiếng:
+ nam: phương Nam
+ quốc: nước
+ sơn: núi
+ hà: sông
Hán Tự
Từ Hán Việt
a. Ngày mai, anh ấy đi Nam.
b. Cụ là nhà thơ yêu quốc.
c. Mới ra tù Bác đã tập leo sơn.
d. Nó nhảy xuống hà cứu người chết đuối.
1/ Nhiều yếu tố Hán Việt không dùng độc lập, chỉ để tạo từ ghép
Đ
S
S
S
TV: TỪ HÁN VIỆT
I. Đơn vị cấu tạo từ Hán Việt:
2/ Yếu tố Hán Việt có đồng âm (nghĩa khác xa nhau)
Nam quốc sơn hà hà: sông
Như hà nghịch lỗ hà: sao, cớ sao?
30
29
28
27
26
25
24
23
22
21
20
19
18
17
16
15
14
13
12
11
10
9
8
7
6
5
4
3
2
1
0
60
59
58
57
56
55
54
53
52
51
50
49
48
47
46
45
44
43
42
41
40
39
38
37
36
35
34
33
32
31
90
89
88
87
86
85
84
83
82
81
80
79
78
77
76
75
74
73
72
71
70
69
68
67
66
65
64
63
62
61
120
119
118
117
CU H?I TH?O LU?N
1. Các từ: sơn hà, xâm phạm, (trong bài Nam quốc sơn hà), giang san (trong tụng giá hoàn kinh sư) thuộc loại từ ghép chính phụ hay đẳng lập?
2.a) Các từ ái quốc, thủ môn, chiến thắng thuộc loại từ nghép gì? Trật tự của các yếu tố trong các từ này có giống trật tự các tiếng trong từ ghép thuần Việt cùng loại không?
2.b)Các từ thiên thư (trong bài Nam quốc sơn hà), thạch mã (trong bài Tức sự), tái phạm (trong bài Mẹ tôi) thuộc loại từ nghép gì? Trong từ ghép này, trật tự của các yếu tố có khác gì so với trật tự các tiếng trong từ ghép thuần Việt cùng loại?
K?T QU? TH?O LU?N
2. a) Các từ ái quốc, thủ môn, chiến thắng thuộc loại từ nghép gì? Trật tự của các yếu tố trong các từ này có giống trật tự các tiếng trong từ ghép thuần Việt cùng loại không?
b) Các từ thiên thư (trong bài Nam quốc sơn hà), thạch mã (trong bài Tức sự), tái phạm (trong bài Mẹ tôi) thuộc loại từ nghép gì? Trong từ ghép này, trật tự của các yếu tố có khác gì so với trật tự các tiếng trong từ ghép thuần Việt cùng loại?
1. Các từ: sơn hà, xâm phạm, (trong bài Nam quốc sơn hà), giang san (trong tụng giá hoàn kinh sư) thuộc loại từ ghép chính phụ hay đẳng lập?
TV: TỪ HÁN VIỆT
II. Từ ghép Hán Việt:
VD: SGK Tr 70
Có 2 loại: + Từ ghép đẳng lập
+ Từ ghép chính phụ.
Trật tự các yếu tố trong từ ghép chính phụ Hán Việt:
+ Yếu tố chính đứng trước, yếu tố phụ đứng sau (ái quốc)
+ Yếu tố phụ đứng trước, yếu tố chính đứng sau (thiên thư)
KIỂM TRA NHANH
*Từ ghép Hán Việt có mấy loại? Cho ví dụ minh họa từng loại.
Từ ghép Hán Việt có 2 loại chính: từ ghép đẳng lập và từ ghép chính phụ.
Ví dụ:
- Từ ghép đẳng lập: sơn hà, nhật nguyệt,…
- Từ ghép chính phụ:
+ Yếu tố chính đứng trước, yếu tố phụ đứng sau: quốc gia, thủ quỹ,…
+ Yếu tố phụ đứng trước, yếu tố chính đứng sau: thiên lí mã, tân binh,…
8
1. Trong các từ sau từ nào là từ Hán Việt?
a. Đàn bà b. Cô gái c. Phụ nữ
2. Tiếng dùng để tạo từ Hán Việt được gọi là gì?
a. Yếu tố Hán Việt b.Từ Hán Việt
c.Cả a, b
3. Có nhiều yếu tố Hán Việt đồng âm nhưng nghĩa khác xa nhau.
Đúng hay sai?
a. Đúng b. Sai
c
a
a
KIỂM TRA NHANH
TV: TỪ HÁN VIỆT
III. Sử dụng từ Hán Việt:
a. Ngữ liệu: SGK Tr 81, 82.
ANH HÙNG BẤT KHUẤT
PHỤ NỮ VIỆT NAM
TRUNG HẬU ĐẢM ĐANG
ANH HÙNG BẤT KHUẤT
Ngữ liệu a:
- Phụ nữ Việt Nam anh hùng, bất khuất, trung hậu, đảm đang.
- Đàn bà Việt Nam anh hùng, bất khuất, trung hậu, đảm đang.
Tạo sắc thái
trang trọng
Sắc thái không
trang trọng
Tạo sắc thái trang trọng
NHÀ LÃO THÀNH CÁCH MẠNG, ANH HÙNG LAO ĐỘNG, NHÀ GIÁO NHÂN DÂN TRẦN VĂN GIÀU
- Cụ là nhà cách mạng lão thành. Sau khi cụ từ trần, tang lễ của cụ đã được mai táng theo nghi thức lễ tang cấp nhà nước.
- Cụ là nhà cách mạng lão thành. Sau khi cụ chết, tang lễ của cụ đã được chôn theo nghi thức lễ tang cấp nhà nước.
Thể hiện thái độ tôn kính
Thái độ thiếu tôn kính
Thể hiện thái độ tôn kính.
Bác sĩ đang khám nghiệm tử thi.
Sắc thái tao nhã, tránh gây cảm giác thô tục, ghê sợ.
Bác sĩ đang khám nghiệm xác chết.
Sắc thái tao nhã
Cảm giác ghê sợ
Yết Kiêu đến kinh đô Thăng Long, yết kiến vua Trần
Nhân Tông.
Nhà vua: Trẫm cho nhà ngươi một loại binh khí.
Yết Kiêu: Tâu bệ hạ, thần chỉ xin một chiếc dùi sắt.
Nhà vua: Để làm gì?
Yết Kiêu: Để dùi thủng chiếc thuyền của giặc, vì thần có thể lặn hàng giờ dưới nước.
( Theo chuyện hay sử cũ )
Ngữ liệu b:
Sắc thái cổ, phù hợp với bầu không khí xã hội xa xưa
TV: TỪ HÁN VIỆT
III/ Sử dụng từ Hán Việt:
Bài tập nhanh
Chọn cách dùng đúng
1/ a. Con đề nghị mẹ thưởng vì con vừa đạt danh hiệu HS giỏi.
b. Con muốn được mẹ thưởng vì con vừa đạt danh hiệu HS giỏi.
2/ a. Ngoài sân, nhi đồng đang vui đùa.
b. Ngoài sân, trẻ em đang vui đùa.
- Dùng từ HV để tạo các sắc thái biểu cảm:
+ Tạo sắc thái trang trọng, thể hiện thái độ tôn kính.
+ Tạo sắc thái tao nhã, tránh gây cảm giác thô tục, ghê sợ.
+ Tạo sắc thái cổ, phù hợp với bầu không khí XH xa xưa.
- Không nên lạm dụng từ HV trong nói, viết: sẽ khiến lời văn, câu nói khó hiểu, không phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp.
Bài tập 1: SGK Tr 70
- hoa1: hoa quả, hương hoa
hoa 2: hoa mĩ, hoa lệ
phi 1: phi công, phi đội
phi 2: phi pháp, phi nghĩa
phi 3: cung phi, vương phi
tham 1: tham vọng, tham lam
tham 2: tham gia, tham chiến
gia 1: gia chủ, gia súc
gia 2: gia vị, gia tăng
Cơ quan sinh sản của cây
Nói về cái đẹp, lịch sự
bay
Trái với lẽ phải, trái với pháp luật
Vợ thứ của vua
Ham muốn
Dự vào, có mặt
nhà
Thêm vào
LUYỆN TẬP:
Bài tập 2: SGK Tr 71
Tìm 5 từ ghép Hán Việt có chứa yếu tố Hán Việt quốc, sơn, cư, bại (theo chú nghĩa dưới bài Nam quốc sơn hà)
Quốc
Cư
Sơn
Bại
THẢO LUẬN: 2 PHÚT
gia
kì
cường
huy
ngữ
chung
trú
xá
dân
định
khê
lâm
giang
thủy
cước
Quốc
Cư
Sơn
chiến
đại
thất
thảm
vong
Bại
Bài tập 3: SGK Tr 71
Xếp các từ ghép hữu ích, thi nhân, đại thắng, phát thanh, bảo mật, tân binh, hậu đãi, phòng hỏa vào nhóm thích hợp:
a.Từ có yếu tố chính đứng trước, yếu tố phụ đứng sau.
b.Từ có yếu tố phụ đứng trước, yếu tố chính đứng sau.
Đáp án
- Yếu tố chính đứng trước: hữu ích, phát thanh, phòng hoả, bảo mật
- Yếu tố chính đứng sau: thi nhân, đại thắng, tân binh, hậu đãi .
Bài tập 1: Em chọn từ ngữ nào trong ngoặc đơn để điền vào chỗ trống? (SGK Tr 83)
24
Công cha như núi Thái Sơn
Nghĩa … như nước trong nguồn chảy ra.
- (thân mẫu, mẹ):
Nhà máy dệt kim Vinh mang tên Hoàng
Thị Loan …………. Chủ tịch Hồ Chí Minh.
Tham dự buổi chiêu đãi có ngài đại sứ và
- (phu nhân, vợ): ……………
Thuận ….. thuận chồng tát bể Đông
cũng cạn.
thân mẫu
phu nhân
vợ
mẹ
25
Bài tập 1: Em chọn từ ngữ nào trong ngoặc đơn để điền vào chỗ trống?
Con chim ………… thì tiếng kêu thương.
Con người ……….. thì lời nói phải.
- (lâm chung,
sắp chết): Lúc ………….. ông cụ còn dặn dò con cháu phải thương yêu nhau.
Mọi cán bộ đều phải thực hiện lời ……….
của Chủ tịch Hồ Chí Minh : cần, kiệm,
- (giáo huấn, liêm, chính, chí công vô tư.
dạy bảo):
Con cái cần phải nghe lời ………….. của
cha mẹ
sắp chết
sắp chết
lâm chung
giáo huấn
dạy bảo
Học thuộc các ghi nhớ.
Làm các bài tập còn lại trong SGK vào vở bài tập.
3. Chuẩn bị bài mới: “Tìm hiểu chung về văn biểu cảm”.
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
Môn : Ngữ văn - Lớp 7
TỪ HÁN VIỆT
KIỂM TRA BÀI CŨ
? Thế nào là đại từ? Nêu các loại đại từ? Lấy ví dụ?
Đại từ là những từ dùng để trỏ (chỉ) người, sự vật, hoạt động, tính chất…được nói đến trong một ngữ cảnh nhất định của lời nói hoặc dùng để hỏi.
Có hai loại đại từ:
+ Đại từ để trỏ. VD: Tôi, ta, bấy nhiêu, thế…
+ Đại từ để hỏi. VD: Ai, gì, mấy, sao…
SÔNG NÚI NƯỚC NAM
(Nam quốc sơn hà)
Nam quốc sơn hà Nam đế cư
Tiệt nhiên định phận tại thiên thư
Như hà nghịch lỗ lai xâm hạm
Nhữ đẳng hành khan thủ bại hư
Nghĩa của các tiếng:
+ nam: phương Nam
+ quốc: nước
+ sơn: núi
+ hà: sông
Hán Tự
Từ Hán Việt
a. Ngày mai, anh ấy đi Nam.
b. Cụ là nhà thơ yêu quốc.
c. Mới ra tù Bác đã tập leo sơn.
d. Nó nhảy xuống hà cứu người chết đuối.
1/ Nhiều yếu tố Hán Việt không dùng độc lập, chỉ để tạo từ ghép
Đ
S
S
S
TV: TỪ HÁN VIỆT
I. Đơn vị cấu tạo từ Hán Việt:
2/ Yếu tố Hán Việt có đồng âm (nghĩa khác xa nhau)
Nam quốc sơn hà hà: sông
Như hà nghịch lỗ hà: sao, cớ sao?
30
29
28
27
26
25
24
23
22
21
20
19
18
17
16
15
14
13
12
11
10
9
8
7
6
5
4
3
2
1
0
60
59
58
57
56
55
54
53
52
51
50
49
48
47
46
45
44
43
42
41
40
39
38
37
36
35
34
33
32
31
90
89
88
87
86
85
84
83
82
81
80
79
78
77
76
75
74
73
72
71
70
69
68
67
66
65
64
63
62
61
120
119
118
117
CU H?I TH?O LU?N
1. Các từ: sơn hà, xâm phạm, (trong bài Nam quốc sơn hà), giang san (trong tụng giá hoàn kinh sư) thuộc loại từ ghép chính phụ hay đẳng lập?
2.a) Các từ ái quốc, thủ môn, chiến thắng thuộc loại từ nghép gì? Trật tự của các yếu tố trong các từ này có giống trật tự các tiếng trong từ ghép thuần Việt cùng loại không?
2.b)Các từ thiên thư (trong bài Nam quốc sơn hà), thạch mã (trong bài Tức sự), tái phạm (trong bài Mẹ tôi) thuộc loại từ nghép gì? Trong từ ghép này, trật tự của các yếu tố có khác gì so với trật tự các tiếng trong từ ghép thuần Việt cùng loại?
K?T QU? TH?O LU?N
2. a) Các từ ái quốc, thủ môn, chiến thắng thuộc loại từ nghép gì? Trật tự của các yếu tố trong các từ này có giống trật tự các tiếng trong từ ghép thuần Việt cùng loại không?
b) Các từ thiên thư (trong bài Nam quốc sơn hà), thạch mã (trong bài Tức sự), tái phạm (trong bài Mẹ tôi) thuộc loại từ nghép gì? Trong từ ghép này, trật tự của các yếu tố có khác gì so với trật tự các tiếng trong từ ghép thuần Việt cùng loại?
1. Các từ: sơn hà, xâm phạm, (trong bài Nam quốc sơn hà), giang san (trong tụng giá hoàn kinh sư) thuộc loại từ ghép chính phụ hay đẳng lập?
TV: TỪ HÁN VIỆT
II. Từ ghép Hán Việt:
VD: SGK Tr 70
Có 2 loại: + Từ ghép đẳng lập
+ Từ ghép chính phụ.
Trật tự các yếu tố trong từ ghép chính phụ Hán Việt:
+ Yếu tố chính đứng trước, yếu tố phụ đứng sau (ái quốc)
+ Yếu tố phụ đứng trước, yếu tố chính đứng sau (thiên thư)
KIỂM TRA NHANH
*Từ ghép Hán Việt có mấy loại? Cho ví dụ minh họa từng loại.
Từ ghép Hán Việt có 2 loại chính: từ ghép đẳng lập và từ ghép chính phụ.
Ví dụ:
- Từ ghép đẳng lập: sơn hà, nhật nguyệt,…
- Từ ghép chính phụ:
+ Yếu tố chính đứng trước, yếu tố phụ đứng sau: quốc gia, thủ quỹ,…
+ Yếu tố phụ đứng trước, yếu tố chính đứng sau: thiên lí mã, tân binh,…
8
1. Trong các từ sau từ nào là từ Hán Việt?
a. Đàn bà b. Cô gái c. Phụ nữ
2. Tiếng dùng để tạo từ Hán Việt được gọi là gì?
a. Yếu tố Hán Việt b.Từ Hán Việt
c.Cả a, b
3. Có nhiều yếu tố Hán Việt đồng âm nhưng nghĩa khác xa nhau.
Đúng hay sai?
a. Đúng b. Sai
c
a
a
KIỂM TRA NHANH
TV: TỪ HÁN VIỆT
III. Sử dụng từ Hán Việt:
a. Ngữ liệu: SGK Tr 81, 82.
ANH HÙNG BẤT KHUẤT
PHỤ NỮ VIỆT NAM
TRUNG HẬU ĐẢM ĐANG
ANH HÙNG BẤT KHUẤT
Ngữ liệu a:
- Phụ nữ Việt Nam anh hùng, bất khuất, trung hậu, đảm đang.
- Đàn bà Việt Nam anh hùng, bất khuất, trung hậu, đảm đang.
Tạo sắc thái
trang trọng
Sắc thái không
trang trọng
Tạo sắc thái trang trọng
NHÀ LÃO THÀNH CÁCH MẠNG, ANH HÙNG LAO ĐỘNG, NHÀ GIÁO NHÂN DÂN TRẦN VĂN GIÀU
- Cụ là nhà cách mạng lão thành. Sau khi cụ từ trần, tang lễ của cụ đã được mai táng theo nghi thức lễ tang cấp nhà nước.
- Cụ là nhà cách mạng lão thành. Sau khi cụ chết, tang lễ của cụ đã được chôn theo nghi thức lễ tang cấp nhà nước.
Thể hiện thái độ tôn kính
Thái độ thiếu tôn kính
Thể hiện thái độ tôn kính.
Bác sĩ đang khám nghiệm tử thi.
Sắc thái tao nhã, tránh gây cảm giác thô tục, ghê sợ.
Bác sĩ đang khám nghiệm xác chết.
Sắc thái tao nhã
Cảm giác ghê sợ
Yết Kiêu đến kinh đô Thăng Long, yết kiến vua Trần
Nhân Tông.
Nhà vua: Trẫm cho nhà ngươi một loại binh khí.
Yết Kiêu: Tâu bệ hạ, thần chỉ xin một chiếc dùi sắt.
Nhà vua: Để làm gì?
Yết Kiêu: Để dùi thủng chiếc thuyền của giặc, vì thần có thể lặn hàng giờ dưới nước.
( Theo chuyện hay sử cũ )
Ngữ liệu b:
Sắc thái cổ, phù hợp với bầu không khí xã hội xa xưa
TV: TỪ HÁN VIỆT
III/ Sử dụng từ Hán Việt:
Bài tập nhanh
Chọn cách dùng đúng
1/ a. Con đề nghị mẹ thưởng vì con vừa đạt danh hiệu HS giỏi.
b. Con muốn được mẹ thưởng vì con vừa đạt danh hiệu HS giỏi.
2/ a. Ngoài sân, nhi đồng đang vui đùa.
b. Ngoài sân, trẻ em đang vui đùa.
- Dùng từ HV để tạo các sắc thái biểu cảm:
+ Tạo sắc thái trang trọng, thể hiện thái độ tôn kính.
+ Tạo sắc thái tao nhã, tránh gây cảm giác thô tục, ghê sợ.
+ Tạo sắc thái cổ, phù hợp với bầu không khí XH xa xưa.
- Không nên lạm dụng từ HV trong nói, viết: sẽ khiến lời văn, câu nói khó hiểu, không phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp.
Bài tập 1: SGK Tr 70
- hoa1: hoa quả, hương hoa
hoa 2: hoa mĩ, hoa lệ
phi 1: phi công, phi đội
phi 2: phi pháp, phi nghĩa
phi 3: cung phi, vương phi
tham 1: tham vọng, tham lam
tham 2: tham gia, tham chiến
gia 1: gia chủ, gia súc
gia 2: gia vị, gia tăng
Cơ quan sinh sản của cây
Nói về cái đẹp, lịch sự
bay
Trái với lẽ phải, trái với pháp luật
Vợ thứ của vua
Ham muốn
Dự vào, có mặt
nhà
Thêm vào
LUYỆN TẬP:
Bài tập 2: SGK Tr 71
Tìm 5 từ ghép Hán Việt có chứa yếu tố Hán Việt quốc, sơn, cư, bại (theo chú nghĩa dưới bài Nam quốc sơn hà)
Quốc
Cư
Sơn
Bại
THẢO LUẬN: 2 PHÚT
gia
kì
cường
huy
ngữ
chung
trú
xá
dân
định
khê
lâm
giang
thủy
cước
Quốc
Cư
Sơn
chiến
đại
thất
thảm
vong
Bại
Bài tập 3: SGK Tr 71
Xếp các từ ghép hữu ích, thi nhân, đại thắng, phát thanh, bảo mật, tân binh, hậu đãi, phòng hỏa vào nhóm thích hợp:
a.Từ có yếu tố chính đứng trước, yếu tố phụ đứng sau.
b.Từ có yếu tố phụ đứng trước, yếu tố chính đứng sau.
Đáp án
- Yếu tố chính đứng trước: hữu ích, phát thanh, phòng hoả, bảo mật
- Yếu tố chính đứng sau: thi nhân, đại thắng, tân binh, hậu đãi .
Bài tập 1: Em chọn từ ngữ nào trong ngoặc đơn để điền vào chỗ trống? (SGK Tr 83)
24
Công cha như núi Thái Sơn
Nghĩa … như nước trong nguồn chảy ra.
- (thân mẫu, mẹ):
Nhà máy dệt kim Vinh mang tên Hoàng
Thị Loan …………. Chủ tịch Hồ Chí Minh.
Tham dự buổi chiêu đãi có ngài đại sứ và
- (phu nhân, vợ): ……………
Thuận ….. thuận chồng tát bể Đông
cũng cạn.
thân mẫu
phu nhân
vợ
mẹ
25
Bài tập 1: Em chọn từ ngữ nào trong ngoặc đơn để điền vào chỗ trống?
Con chim ………… thì tiếng kêu thương.
Con người ……….. thì lời nói phải.
- (lâm chung,
sắp chết): Lúc ………….. ông cụ còn dặn dò con cháu phải thương yêu nhau.
Mọi cán bộ đều phải thực hiện lời ……….
của Chủ tịch Hồ Chí Minh : cần, kiệm,
- (giáo huấn, liêm, chính, chí công vô tư.
dạy bảo):
Con cái cần phải nghe lời ………….. của
cha mẹ
sắp chết
sắp chết
lâm chung
giáo huấn
dạy bảo
Học thuộc các ghi nhớ.
Làm các bài tập còn lại trong SGK vào vở bài tập.
3. Chuẩn bị bài mới: “Tìm hiểu chung về văn biểu cảm”.
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
 







Các ý kiến mới nhất