Chương I. §13. Ước và bội

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Thị Uyên
Ngày gửi: 15h:56' 01-10-2021
Dung lượng: 745.3 KB
Số lượt tải: 114
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Thị Uyên
Ngày gửi: 15h:56' 01-10-2021
Dung lượng: 745.3 KB
Số lượt tải: 114
Số lượt thích:
0 người
HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
3
12
4
9
6
6
36 = 1 . 36; 36 = 2 . 18
36 = 3 . 12; 36 = 4 . 9; 36 = 6 . 6
1. Ước và bội
Chú ý:
+ Số 0 là bội của tất cả các số tự nhiên khác 0. Số 0 không là ước của bất kì số tự nhiên nào.
+ Số 1 chỉ có một ước là 1. Số 1 là ước của mọi số tự nhiên.
+ Mọi số tự nhiên a lớn hơn 1 luôn có ít nhất hai ước là 1 và chính nó.
Tập hợp các ước của a được ký hiệu là Ư(a).Tập hợp các bội của a được ký hiệu là B(a)
Ví dụ 1: Ư(4) = {1; 2; 4}; B(6) = {0 ; 6; 12 ; 18…}.
Nếu số tự nhiên a chia hết cho số tự nhiên b thì ta nói a là bội của b, còn b gọi là ước của a.
1. Ước và bội
bội
ước
bội, ước
bội
Ư(6) = {1; 2; 3; 6}.
Số 6 là bội của: 1; 2; 3; 6
2. Cách tìm ước
Số 18 có thể chia hết cho các số 1; 2; 3; 6; 9; 18
a) Ư(17) = {1; 17}.
b) Ư(20) = { 1; 2; 4; 5; 10; 20}.
Ví dụ 2: Lấy 18 chia cho các số từ 1 đến 18. Ta thấy 18 chỉ chia hết cho các số 1 ,2 , 3, 6, 9 , 18
nên Ư(18) = {1; 2 ; 3; 6; 9;18 }.
BÀI TẬP
∉
∈
∈
Ư(30) = {1; 2; 3; 5; 6; 10;15; 30}.
2. Tìm tập hợp các ước của 30
KIẾN THỨC BÀI HỌC HÔM NAY
Sau khi học xong bài này học sinh
- Nhận biết được ước, bội của một số tự nhiên .
Biết kí hiệu tập hợp các ước của một số tự nhiên.
Vận dụng được kiến thức về ước của một số tự nhiên vào giải quyết một số tình huống đơn giản.
CHÚC CÁC EM HỌC TỐT
3
12
4
9
6
6
36 = 1 . 36; 36 = 2 . 18
36 = 3 . 12; 36 = 4 . 9; 36 = 6 . 6
1. Ước và bội
Chú ý:
+ Số 0 là bội của tất cả các số tự nhiên khác 0. Số 0 không là ước của bất kì số tự nhiên nào.
+ Số 1 chỉ có một ước là 1. Số 1 là ước của mọi số tự nhiên.
+ Mọi số tự nhiên a lớn hơn 1 luôn có ít nhất hai ước là 1 và chính nó.
Tập hợp các ước của a được ký hiệu là Ư(a).Tập hợp các bội của a được ký hiệu là B(a)
Ví dụ 1: Ư(4) = {1; 2; 4}; B(6) = {0 ; 6; 12 ; 18…}.
Nếu số tự nhiên a chia hết cho số tự nhiên b thì ta nói a là bội của b, còn b gọi là ước của a.
1. Ước và bội
bội
ước
bội, ước
bội
Ư(6) = {1; 2; 3; 6}.
Số 6 là bội của: 1; 2; 3; 6
2. Cách tìm ước
Số 18 có thể chia hết cho các số 1; 2; 3; 6; 9; 18
a) Ư(17) = {1; 17}.
b) Ư(20) = { 1; 2; 4; 5; 10; 20}.
Ví dụ 2: Lấy 18 chia cho các số từ 1 đến 18. Ta thấy 18 chỉ chia hết cho các số 1 ,2 , 3, 6, 9 , 18
nên Ư(18) = {1; 2 ; 3; 6; 9;18 }.
BÀI TẬP
∉
∈
∈
Ư(30) = {1; 2; 3; 5; 6; 10;15; 30}.
2. Tìm tập hợp các ước của 30
KIẾN THỨC BÀI HỌC HÔM NAY
Sau khi học xong bài này học sinh
- Nhận biết được ước, bội của một số tự nhiên .
Biết kí hiệu tập hợp các ước của một số tự nhiên.
Vận dụng được kiến thức về ước của một số tự nhiên vào giải quyết một số tình huống đơn giản.
CHÚC CÁC EM HỌC TỐT
 








Các ý kiến mới nhất