Bài 5. Nguyên tố hoá học

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Võ Thị Kim Thanh
Ngày gửi: 18h:58' 02-10-2021
Dung lượng: 1.2 MB
Số lượt tải: 189
Nguồn:
Người gửi: Võ Thị Kim Thanh
Ngày gửi: 18h:58' 02-10-2021
Dung lượng: 1.2 MB
Số lượt tải: 189
Số lượt thích:
0 người
Một số quy định
1. Phần phải ghi vào vở
Các đề mục
Khi xuất hiện biểu tượng:
ở đầu dòng
2. Mở cam, tắt mic và tham gia xây dựng bài
KIỂM TRA BÀI CŨ
Câu hỏi :
1/ Nguyên tử là gì ? Nguyên tử gồm những loại hạt nào? Kí hiệu và điện tích của từng loại hạt?
2/ Những nguyên tử cùng loại có gì giống nhau?
Đáp án :
1/ Nguyên tử là hạt vô cùng nhỏ trung hòa về điện từ đó tạo ra mọi chất.
2/ Nguyên tử cùng loại có cùng số proton trong nhân.
3
Nguyên tử gồm 3 loại hạt
Proton (p, +)
Notron (n, không mang điện)
Electron (e, -)
Canxi
Photpho
Mangan
Natri
Kali
4
Tiết 6 – Bài 5
NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
5
I- Nguyên tố hoá học là gì?
1. Định nghĩa
Tiết 6: Nguyên tố hoá học
6
1 nguyên tử sắt
2 nguyên tử sắt
3 nguyên tử sắt
Tập hợp những nguyên tử sắt ( hay tập hợp những nguyên tử cùng loại )
Nguyên tố
Sắt
Được gọi là
Các nguyên tử cùng loại
Nguyên tố hóa học
Số P là đặc trưng của một nguyên tố hóa học
7
I- Nguyên tố hoá học là gì?
1. Định nghĩa
Tiết 6: Nguyên tố hoá học
Nguyên tố hóa học là gì
Nguyên tố hoá học là tập hợp những nguyên tử cùng loại, có cùng số proton trong hạt nhân.
+ Số p là số đặc trưng của một nguyên tố hoá học.
8
Các nguyên tử thuộc cùng một nguyên tố hoá học có cùng số p cùng số e nên có tính chất hoá học giống nhau.
Ví dụ
Tập hợp tất cả các nguyên tử có số p = 8 đều là nguyên tố oxi.
Các nguyên tử oxi đều có tính chất hoá học giống nhau có tính ô xi hóa mạnh .
Các nguyên tử của cùng một nguyên tố hoá học có tính chất hoá học giống nhau hay không?
9
I- Nguyên tố hoá học là gì?
1. Định nghĩa
Tiết 6: Nguyên tố hoá học
Nguyên tố hoá học là tập hợp những nguyên tử cùng loại, có cùng số proton trong hạt nhân.
+ Số p là số đặc trưng của một nguyên tố hoá học.
+ Các nguyên tử thuộc cùng một nguyên tố hoá học đều có tính chất hoá học giống nhau.
10
11
19
20
19
17
17
Kali
Kali
Canxi
Clo
Clo
K
K
Ca
Cl
Cl
HOÀN THÀNH BẢNG SAU:
Trong khoa học để trao đổi với nhau về nguyên tố hoá học, cần phải có cách biểu diễn ngắn gọn chúng mà ai cũng có thể hiểu được, người ta dùng kí hiệu hoá học.
Ký hiệu hóa học được thống nhất trên toàn thế giới. Vậy ký hiệu hóa học là gì?
Em có biết:
12
2. Kí hiệu hoá học
- Mỗi nguyên tố hoá học được biểu diễn bằng một kí hiệu hoá học.
Cách viết : Gồm một hoặc hai chữ cái trong đó chữ cái đầu viết in hoa , chữ thứ hai (nếu có) viết thường, nhỏ hơn.
13
Bảng 2: Một số nguyên tố hóa học thường gặp.
? Mỗi nguyên tố được biểu diễn bằng bao nhiêu KHHH?
(Chỉ có 1 KHHH duy nhất)
14
- Mỗi ký hiệu của nguyên tố còn chỉ một nguyên tử của nguyên tố đó
Ví dụ 1: Muốn chỉ 2 nguyên tử Hidro viết 2H
Muốn chỉ 5 nguyên tử Oxi viết 5O
Muốn chỉ 3 nguyên tử sắt viết 3Fe
Ví dụ 2: Cách viết 2 C có ý nghĩa chỉ 2 nguyên tử Cacbon
4 Mg có ý nghĩa chỉ 4 nguyên tử Magie
15
2. Kí hiệu hoá học
- Mỗi nguyên tố hoá học được biểu diễn bằng một kí hiệu hoá học.
Cách viết : Gồm một hoặc hai chữ cái trong đó chữ cái đầu viết in hoa , chữ thứ hai (nếu có) viết thường, nhỏ hơn.
Lưu ý cho HS khi nào đọc nguyên tử, khi nào đọc phân tử
+ Khi số kèm kí hiệu (hoặc trước khí hiệu không kèm số): đọc nguyên tử
VD: 3Cl: - đọc 3 nguyên tử Clo
Na: - đọc nguyên tử Natri
+ Khi không kèm số trước kí hiệu (hoặc có chỉ số hoặc hợp chất): đọc phân tử
VD Cl2: phân tử clo
3Cl2: 3 phân tử Clo
CaO: 1 phân tử CaO
Giải:
a/ - 2 C chỉ 2 nguyên tử Cacbon
Bài tập 3 SGK/20
a/ Các cách viết 2 C, 5 O, 3 Ca lần lượt chỉ ý gì ?
b/ - Ba nguyên tử Nitơ: 3 N
- Bẩy nguyên tử Canxi : 7 Ca
- Bốn nguyên tử Natri: 4 Na
- 5 O chỉ 5 nguyên tử Oxi
- 3 Ca chỉ 3 nguyên tử Canxi
b/ Hãy dùng chữ số và kí hiệu hóa học diễn đạt các ý sau : - Ba nguyên tử Nitơ
- Bẩy nguyên tử Canxi
- Bốn nguyên tử Natri
17
Luyện tập
Câu 1: Nguyên tố hóa học là tập hợp các nguyên tử có cùng:
A. Số hạt Nơtron trong hạt nhân.
B. Số hạt Proton trong hạt nhân.
C. Số hạt electron trong nguyên tử.
Câu 2: Cách viết KHHH của nguyên tố Sắt như thế nào là đúng:
A. FE.
B. fE.
C. fe.
D. Fe.
18
Bài tập 1 SGK/20
Chép vào vở bài tập những câu sau đây với đầy đủ các từ hay cụm từ thích hợp:
a) Đáng lẽ nói những …………….loại này, những…..................loại kia, thì trong khoa học nói………………hoá học này…………………hoá học kia.
nguyên tử
nguyên tử
nguyên tố
nguyên tố
19
b) Những nguyên tử có cùng số………….trong hạt nhân đều là…..................cùng loại, thuộc cùng một………………hoá học.
proton
nguyên tử
nguyên tố
Bài 2 : Hãy điền những thông tin còn thiếu vào ô trống trong bảng sau:
20
Điền chữ Đ hoặc S vào ô trống sau
S
Đ
S
Đ
bài tập về nhà
Tìm ý nghĩa tên gọi một số nguyên tố Hóa học
02/10/2021
 







Các ý kiến mới nhất