Tìm kiếm Bài giảng
Chương I. §14. Số nguyên tố. Hợp số. Bảng số nguyên tố

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đoàn Thị Giang Bình
Ngày gửi: 20h:25' 02-10-2021
Dung lượng: 18.6 MB
Số lượt tải: 416
Nguồn:
Người gửi: Đoàn Thị Giang Bình
Ngày gửi: 20h:25' 02-10-2021
Dung lượng: 18.6 MB
Số lượt tải: 416
Số lượt thích:
1 người
(Đỗ Thị Uyên)
TOÁN 6
GV: ĐOÀN THỊ GIANG BÌNH
TRƯỜNG THCS TÂN LẬP
BÀI 10: SỐ NGUYÊN TỐ. HỢP SỐ
PHÂN TÍCH MỘT SỐ RA THỪA SỐ NGUYÊN TỐ
NỘI DUNG
1
Số nguyên tố. Hợp số
2
Phân tích một số ra thừa số nguyên tố
3
Vận dụng
Điền tất cả các ước của các số từ 1 đến 10 vào bảng sau:
Sắp xếp các số từ 1 đến 10 thành 3 nhóm:
1
1; 2
1; 3
1; 2; 4
1; 5
1; 2;
3; 6
1; 7
1; 2;
4; 8
1; 3; 9
1; 2;
5; 10
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
Thế nào là số nguyên tố, hợp số?
Các số 2; 3; 5; 7
gọi là số nguyên tố
Các số 4; 6; 8; 9; 10
gọi là hợp số
1
Số nguyên tố. Hợp số
Số nguyên tố là số tự nhiên lớn hơn 1, chỉ có hai ước là 1 và chính nó.
Hợp số là số tự nhiên lớn hơn 1 có nhiều hơn hai ước.
Ví dụ:
Số 17 là số nguyên tố, vì số 17 chỉ có hai ước là 1 và 17.
Chú ý:
Số 0 và số 1 không là số nguyên tố và cũng không là hợp số
Số 15 là hợp số, vì số 15 có 4 ước là 1; 3; 5 và 15.
B. Số 12 là số nguyên tố
A. Số 11 là số nguyên tố
C. Số 25 là hợp số
Số 11 là số nguyên tố vì 11 chỉ có hai ước là 1 và 11
Câu 1.
Cho các số 11; 22; 25.
Chọn khẳng định đúng nhất trong các khẳng định sau:
Số 12 không là số nguyên tố vì 12 có 6 ước là 1; 2; 3; 4; 6; 12
Số 25 là hợp số vì 25 có 3 ước là 1; 5; 25
Câu 2.
Khẳng định sau đúng hay sai?
15
Đúng
Sai
Bị dụ!
“Nếu một số tự nhiên không là số nguyên tố thì nó phải là hợp số”
Số 0 và số 1 không là số nguyên tố,
và cũng không là hợp số
2
Phân tích một số ra thừa số nguyên tố
a) Thế nào là phân tích một số ra thừa số nguyên tố?
Ta viết:
15 = 3 . 5
trong đó:
3; 5
là các thừa số nguyên tố
Số 15 đã được phân tích ra thừa số nguyên tố
Phân tích một số tự nhiên lớn hơn 1 ra thừa số nguyên tố là viết số đó dưới dạng một tích các thừa số nguyên tố.
Viết số 24 dưới dạng tích của các thừa số nguyên tố:
24 = 2 . 12
24 = 4 . 6
24 = 3 . 8
= 2.2.6
= 2.2.2.3
= 3.2.4
= 3.2.2.2
= 2.2.2.3
Nhận xét
Có thể viết gọn dạng phân tích ra thừa số nguyên tố bằng cách dùng lũy thừa.
24 = 2.2.2.3
= 23.3
Mỗi số nguyên tố chỉ có một dạng phân tích ra thừa số nguyên tố là chính nó.
11 = 11
Mọi số tự nhiên lớn hơn 1 đều được phân tích ra thừa số nguyên tố
2
Phân tích một số ra thừa số nguyên tố
b) Phân tích một số ra thừa số nguyên tố
Phân tích 24 theo sơ đồ cây
24
2
12
6
2
3
2
24
3
8
4
2
2
2
24
4
6
3
2
2
2
Vậy: 24 = 2.2.2.3 = 23.3
18
3
42
6
280
10
18 =
42 =
280 =
Tìm các số tự nhiên lớn hơn 1 để thay thế vào các ô còn trống ở mỗi sơ đồ cây dưới đây. Rồi viết gọn dạng phân tích ra thừa số nguyên tố của mỗi số 18, 42, 280 bằng cách dùng lũy thừa.
6
2
3
2.32
7
2
3
2.3.7
28
2
5
4
7
2
2
23.5.7
2
Phân tích một số ra thừa số nguyên tố
b) Phân tích một số ra thừa số nguyên tố
Phân tích 300 theo cột dọc
300
150
75
25
5
Do đó:
300 =
2.2.3.5.5
= 22.3.52
2
2
3
5
5
1
2
Phân tích một số ra thừa số nguyên tố
b) Phân tích một số ra thừa số nguyên tố
Vận dụng:
60
30
15
2
2
3
Phân tích số 60 ra thừa số nguyên tố theo cột dọc
Do đó:
60 = 2.2.3.5 = 22.3.5
5
5
1
3
4
KHỬ KHUẨN
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
Xem lại phần ghi chú bài học, SGK, trang 34
Làm bài tập từ 1 đến 8. SGK, trang 33, 34
5; 7; 9
3; 5; 7
2; 3; 5
Câu hỏi 1: Ba số nguyên tố lẻ liên tiếp là?
A
B
C
Câu hỏi 2. Với 60 chiếc bánh thì có thể chia được thành bao nhiêu hộp bánh sao cho số bánh trong các hộp bằng nhau?
Có thể chia được 9 hộp, 7 hộp, 8 hộp hoặc 14 hộp
Có thể chia được 21 hộp, 36 hộp và 17 hộp
Có thể chia được 1 hộp, 3 hộp, 5 hộp hoặc 15 hộp
A
B
C
Câu hỏi 3.
Phân tích số 18 ra thừa số nguyên tố ta được kết quả là
18 = 2.9
18 = 2.32
18 = 3.6
A
B
C
Câu hỏi 4. Bạn Nam nói số 2001 là
Hợp số
Số nguyên tố
A
B
GV: ĐOÀN THỊ GIANG BÌNH
TRƯỜNG THCS TÂN LẬP
BÀI 10: SỐ NGUYÊN TỐ. HỢP SỐ
PHÂN TÍCH MỘT SỐ RA THỪA SỐ NGUYÊN TỐ
NỘI DUNG
1
Số nguyên tố. Hợp số
2
Phân tích một số ra thừa số nguyên tố
3
Vận dụng
Điền tất cả các ước của các số từ 1 đến 10 vào bảng sau:
Sắp xếp các số từ 1 đến 10 thành 3 nhóm:
1
1; 2
1; 3
1; 2; 4
1; 5
1; 2;
3; 6
1; 7
1; 2;
4; 8
1; 3; 9
1; 2;
5; 10
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
Thế nào là số nguyên tố, hợp số?
Các số 2; 3; 5; 7
gọi là số nguyên tố
Các số 4; 6; 8; 9; 10
gọi là hợp số
1
Số nguyên tố. Hợp số
Số nguyên tố là số tự nhiên lớn hơn 1, chỉ có hai ước là 1 và chính nó.
Hợp số là số tự nhiên lớn hơn 1 có nhiều hơn hai ước.
Ví dụ:
Số 17 là số nguyên tố, vì số 17 chỉ có hai ước là 1 và 17.
Chú ý:
Số 0 và số 1 không là số nguyên tố và cũng không là hợp số
Số 15 là hợp số, vì số 15 có 4 ước là 1; 3; 5 và 15.
B. Số 12 là số nguyên tố
A. Số 11 là số nguyên tố
C. Số 25 là hợp số
Số 11 là số nguyên tố vì 11 chỉ có hai ước là 1 và 11
Câu 1.
Cho các số 11; 22; 25.
Chọn khẳng định đúng nhất trong các khẳng định sau:
Số 12 không là số nguyên tố vì 12 có 6 ước là 1; 2; 3; 4; 6; 12
Số 25 là hợp số vì 25 có 3 ước là 1; 5; 25
Câu 2.
Khẳng định sau đúng hay sai?
15
Đúng
Sai
Bị dụ!
“Nếu một số tự nhiên không là số nguyên tố thì nó phải là hợp số”
Số 0 và số 1 không là số nguyên tố,
và cũng không là hợp số
2
Phân tích một số ra thừa số nguyên tố
a) Thế nào là phân tích một số ra thừa số nguyên tố?
Ta viết:
15 = 3 . 5
trong đó:
3; 5
là các thừa số nguyên tố
Số 15 đã được phân tích ra thừa số nguyên tố
Phân tích một số tự nhiên lớn hơn 1 ra thừa số nguyên tố là viết số đó dưới dạng một tích các thừa số nguyên tố.
Viết số 24 dưới dạng tích của các thừa số nguyên tố:
24 = 2 . 12
24 = 4 . 6
24 = 3 . 8
= 2.2.6
= 2.2.2.3
= 3.2.4
= 3.2.2.2
= 2.2.2.3
Nhận xét
Có thể viết gọn dạng phân tích ra thừa số nguyên tố bằng cách dùng lũy thừa.
24 = 2.2.2.3
= 23.3
Mỗi số nguyên tố chỉ có một dạng phân tích ra thừa số nguyên tố là chính nó.
11 = 11
Mọi số tự nhiên lớn hơn 1 đều được phân tích ra thừa số nguyên tố
2
Phân tích một số ra thừa số nguyên tố
b) Phân tích một số ra thừa số nguyên tố
Phân tích 24 theo sơ đồ cây
24
2
12
6
2
3
2
24
3
8
4
2
2
2
24
4
6
3
2
2
2
Vậy: 24 = 2.2.2.3 = 23.3
18
3
42
6
280
10
18 =
42 =
280 =
Tìm các số tự nhiên lớn hơn 1 để thay thế vào các ô còn trống ở mỗi sơ đồ cây dưới đây. Rồi viết gọn dạng phân tích ra thừa số nguyên tố của mỗi số 18, 42, 280 bằng cách dùng lũy thừa.
6
2
3
2.32
7
2
3
2.3.7
28
2
5
4
7
2
2
23.5.7
2
Phân tích một số ra thừa số nguyên tố
b) Phân tích một số ra thừa số nguyên tố
Phân tích 300 theo cột dọc
300
150
75
25
5
Do đó:
300 =
2.2.3.5.5
= 22.3.52
2
2
3
5
5
1
2
Phân tích một số ra thừa số nguyên tố
b) Phân tích một số ra thừa số nguyên tố
Vận dụng:
60
30
15
2
2
3
Phân tích số 60 ra thừa số nguyên tố theo cột dọc
Do đó:
60 = 2.2.3.5 = 22.3.5
5
5
1
3
4
KHỬ KHUẨN
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
Xem lại phần ghi chú bài học, SGK, trang 34
Làm bài tập từ 1 đến 8. SGK, trang 33, 34
5; 7; 9
3; 5; 7
2; 3; 5
Câu hỏi 1: Ba số nguyên tố lẻ liên tiếp là?
A
B
C
Câu hỏi 2. Với 60 chiếc bánh thì có thể chia được thành bao nhiêu hộp bánh sao cho số bánh trong các hộp bằng nhau?
Có thể chia được 9 hộp, 7 hộp, 8 hộp hoặc 14 hộp
Có thể chia được 21 hộp, 36 hộp và 17 hộp
Có thể chia được 1 hộp, 3 hộp, 5 hộp hoặc 15 hộp
A
B
C
Câu hỏi 3.
Phân tích số 18 ra thừa số nguyên tố ta được kết quả là
18 = 2.9
18 = 2.32
18 = 3.6
A
B
C
Câu hỏi 4. Bạn Nam nói số 2001 là
Hợp số
Số nguyên tố
A
B
 








Các ý kiến mới nhất