Tuần 3. MRVT: Nhân dân

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Thái Thị Ngọc Huyền
Ngày gửi: 18h:30' 03-10-2021
Dung lượng: 2.5 MB
Số lượt tải: 217
Nguồn:
Người gửi: Thái Thị Ngọc Huyền
Ngày gửi: 18h:30' 03-10-2021
Dung lượng: 2.5 MB
Số lượt tải: 217
Số lượt thích:
1 người
(Nguyễn Thị Thanh)
Giáo viên : Thái Thị Ngọc Huyền
Luyện từ và câu 5
MỞ RỘNG VỐN TỪ:
NHÂN DÂN
- Tìm các từ đồng nghĩa với từ: Tổ quốc.
KIỂM TRA KIẾN THỨC CŨ.
- Đặt câu với từ vừa tìm được.
Bài 1.Xếp các từ ngữ trong ngoặc đơn vào nhóm thích hợp nêu dưới đây:
a. Công nhân:
b. Nông dân:
c. Doanh nhân:
d. Quân nhân:
e. Trí thức:
g. Học sinh:
Em hiểu thế nào là doanh nhân?
Doanh nhân là những người làm kinh doanh. Hiểu rộng hơn là những người giải quyết vấn đề cho người khác để kiếm lợi nhuận
Em hiểu thế nào là quân nhân?
Quân nhân là gọi chung cho những người phục vụ trong Lực lượng vũ trang hay trong một đơn vị quân đội.
giáo viên, đại úy, trung sĩ, thợ điện, thợ cơ khí, thợ cấy, thợ cày, học sinh tiểu học, học sinh trung học, bác sĩ, kĩ sư, tiểu thương, chủ tiệm
Công nhân
Nông dân
TIỂU THƯƠNG
Quân nhân
Đại úy
Trung sĩ
Hình ảnh một số quân hàm trong quân đội
Trí thức
Bài 2: Các thành ngữ , tục ngữ dưới đây nói lên những phẩm chất gì của người Việt Nam ta ?
Chịu thương chịu khó.
Dám nghĩ dám làm
Muôn người như một
Trọng nghĩa khinh tài
Uống nước nhớ nguồn
Cần cù, chăm chỉ, không ngại khó ngại khổ.
Mạnh dạn, táo bạo, có nhiều sáng kiến và dám thực hiện sáng kiến đó.
b. Dám nghĩ dám làm.
a. Chịu thương chịu khó.
c. Muôn người như một.
Đoàn kết, thống nhất trong ý chí và hành động.
d. Trọng nghĩa khinh tài (tài : tiền của).
Coi trọng đạo lý và tình cảm, coi nhẹ tiền bạc.
Bài 3: Đọc truyện “Con Rồng cháu Tiên” và trả lời câu hỏi.
a. Vì sao người Việt Nam ta gọi nhau là đồng bào?
Người Việt Nam ta gọi nhau là đồng bào vì đều sinh ra từ bọc trăm trứng của mẹ Âu Cơ.
Đồng diễn
Đồng thanh
Đồng đội
Đồng hành
Đồng bọn
Đồng ca
Đồng loạt
Đồng chí
Đồng hương
Đồng bào
b. Tìm từ bắt đầu bằng tiếng đồng (có nghĩa là “cùng”):
Đồng phục
Đồng loại
Đồng cảm
Đồng ý
Đồng tình
Đồng điệu
Đồng hành
Đồng đều
Đồng mưu
Đồng lòng
Đồng nghĩa
Đồng môn
Đồng thời
Đồng nghiệp
Đồng tâm
b. Tìm từ bắt đầu bằng tiếng đồng (có nghĩa là “cùng”):
c. Đặt câu với một trong những từ vừa tìm được:
- Ba em và bác Tư là đồng hương của nhau.
- Cả lớp đồng thanh hát một bài.
- Các bạn học sinh trường em mặc đồng phục rất đẹp.
Củng cố - Dặn dò
CHÀO TẠM BiỆT
CÁC EM !
Luyện từ và câu 5
MỞ RỘNG VỐN TỪ:
NHÂN DÂN
- Tìm các từ đồng nghĩa với từ: Tổ quốc.
KIỂM TRA KIẾN THỨC CŨ.
- Đặt câu với từ vừa tìm được.
Bài 1.Xếp các từ ngữ trong ngoặc đơn vào nhóm thích hợp nêu dưới đây:
a. Công nhân:
b. Nông dân:
c. Doanh nhân:
d. Quân nhân:
e. Trí thức:
g. Học sinh:
Em hiểu thế nào là doanh nhân?
Doanh nhân là những người làm kinh doanh. Hiểu rộng hơn là những người giải quyết vấn đề cho người khác để kiếm lợi nhuận
Em hiểu thế nào là quân nhân?
Quân nhân là gọi chung cho những người phục vụ trong Lực lượng vũ trang hay trong một đơn vị quân đội.
giáo viên, đại úy, trung sĩ, thợ điện, thợ cơ khí, thợ cấy, thợ cày, học sinh tiểu học, học sinh trung học, bác sĩ, kĩ sư, tiểu thương, chủ tiệm
Công nhân
Nông dân
TIỂU THƯƠNG
Quân nhân
Đại úy
Trung sĩ
Hình ảnh một số quân hàm trong quân đội
Trí thức
Bài 2: Các thành ngữ , tục ngữ dưới đây nói lên những phẩm chất gì của người Việt Nam ta ?
Chịu thương chịu khó.
Dám nghĩ dám làm
Muôn người như một
Trọng nghĩa khinh tài
Uống nước nhớ nguồn
Cần cù, chăm chỉ, không ngại khó ngại khổ.
Mạnh dạn, táo bạo, có nhiều sáng kiến và dám thực hiện sáng kiến đó.
b. Dám nghĩ dám làm.
a. Chịu thương chịu khó.
c. Muôn người như một.
Đoàn kết, thống nhất trong ý chí và hành động.
d. Trọng nghĩa khinh tài (tài : tiền của).
Coi trọng đạo lý và tình cảm, coi nhẹ tiền bạc.
Bài 3: Đọc truyện “Con Rồng cháu Tiên” và trả lời câu hỏi.
a. Vì sao người Việt Nam ta gọi nhau là đồng bào?
Người Việt Nam ta gọi nhau là đồng bào vì đều sinh ra từ bọc trăm trứng của mẹ Âu Cơ.
Đồng diễn
Đồng thanh
Đồng đội
Đồng hành
Đồng bọn
Đồng ca
Đồng loạt
Đồng chí
Đồng hương
Đồng bào
b. Tìm từ bắt đầu bằng tiếng đồng (có nghĩa là “cùng”):
Đồng phục
Đồng loại
Đồng cảm
Đồng ý
Đồng tình
Đồng điệu
Đồng hành
Đồng đều
Đồng mưu
Đồng lòng
Đồng nghĩa
Đồng môn
Đồng thời
Đồng nghiệp
Đồng tâm
b. Tìm từ bắt đầu bằng tiếng đồng (có nghĩa là “cùng”):
c. Đặt câu với một trong những từ vừa tìm được:
- Ba em và bác Tư là đồng hương của nhau.
- Cả lớp đồng thanh hát một bài.
- Các bạn học sinh trường em mặc đồng phục rất đẹp.
Củng cố - Dặn dò
CHÀO TẠM BiỆT
CÁC EM !
 








Các ý kiến mới nhất