Tìm kiếm Bài giảng
Bài 4. Biểu diễn lực

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Huỳnh Văn Tín
Ngày gửi: 20h:26' 03-10-2021
Dung lượng: 7.6 MB
Số lượt tải: 154
Nguồn:
Người gửi: Huỳnh Văn Tín
Ngày gửi: 20h:26' 03-10-2021
Dung lượng: 7.6 MB
Số lượt tải: 154
Số lượt thích:
0 người
`
CHÀO CÁC EM HS
ĐẾN VỚI TIẾT HỌC
MÔN VẬT LÝ 8
Bài 3.3/9 Sách bài tập
Một người đi bộ đều quãng đường đầu dài 3km với vận tốc 2m/s. Ở quãng đường tiếp theo dài 1,95km người đó đi hết 0,5h. Tính vận tốc trung bình của người đó trên cả hai quãng đường.
S1 = 3 km;
v1 = 2m/s
Tóm tắt
S2 = 1,95 km
t2 = 0,5 h
X 3,6
= 7,2 km/h
Tính vtb = ?
GIẢI
Thời gian người đi bộ đi hết quãng đường thứ nhất là:
Vận tốc trung bình của người đi bộ trên cả hai đoạn đường là:
= 1,5 m/s
TIẾT 3 - BÀI 4: BIỂU DIỄN LỰC
I. ễN L?I KHI NI?M L?C.
Mô tả thí nghiệm, trong trường hợp này, lực đã gây tác dụng gì?
I. ễN L?I KHI NI?M L?C.
Hình 4.1: Lực hút của nam châm lên miếng thép làm xe lăn chuyển động nhanh lên.
Lực tác dụng của vợt lên quả bóng làm quả bóng biến dạng và ngược lại, lực của quả bóng đập vào vợt làm vợt bị biến dạng.
Quan sát mô tả, nêu tác dụng của lực trong hình ảnh dưới đây.
I. ễN L?I KHI NI?M L?C.
Dưới tác dụng của lực có thể làm vật bị biến dạng hoặc làm biến đổi chuyển động của vật.
II. BIỂU DIỄN LỰC
1. Lực là một đại lượng véc tơ
Lực là một đại lượng vừa có độ lớn vừa có phương và chiều nên gọi lực là đại lượng véctơ.
II. BIỂU DIỄN LỰC
2. Cách biểu diễn và kí hiệu véctơ lực
Véctơ lực được biểu diễn bằng một mũi tên có:
+ Gốc là điểm đặt của lực.
+ Phương và chiều trùng với phương và chiều của lực.
+ Độ dài biểu thị cường độ (độ lớn) của lực theo tỉ xích cho trước.
Độ lớn lực: F (N)
*Kí hiệu :Véc tơ lực: F
Độ lớn
Phương, chiều
Điểm đặt lực
Ví dụ: Hãy biểu diễn một lực 15 N tác dụng lên xe lăn B. Theo các yếu tố sau:
Điểm đặt A.
Phương nằm ngang.
Chiều từ trái sang phải.
Cường độ F = 15N (Cho 1cm ứng với 5N)
B
5N
F
A
III. Vận dụng
C2: Biểu diễn những lực sau đây:
C2.2: Lực kéo 15000N lên một vật theo phương nằm ngang chiều từ trái sang phải (tỉ xích 1 Cm ứng với 5000N).
5000N
A
C3: Diễn tả bằng lời các yếu tố của các lực vẽ ở hình 4.4
h 1
h 3
h 2
Điểm đặt:
Phương:
Chiều:
Độ lớn:
Lực F2: + Điểm đặt tại B.
+ Phương nằm ngang.
+ Chiều từ trái sang phải.
+ Cường độ lực F2=30N.
Lực F3: + Điểm đặt tại C,
+Phương nằm nghiêng hợp với phương nằm ngang góc 30o.
+ Chiều hướng lên sang phải,
+ Cường độ lực F3 = 30N.
Lực F1: + Điểm đặt:
+ Phương:
+ Chiều:
+ Cường độ:
III.Vận dụng:
Từ dưới lên
Tại A
Thẳng đứng
F1 = 20N.
Biểu diễn các lực sau đây:
+Trọng lực của một vật có khối lượng 5 kg
( tỉ xích 0,5cm ứng với 10N)
m= 5kg P = 10.m = 10.5 = 50 (N)
Hãy cho biết điểm đặt, phương, chiều và độ lớn của véc tơ trọng lực P?
Điểm đặt : tâm của vật.
Phương: thẳng đứng.
Chiều: từ trên xuống dưới.
Độ lớn: P = 50N ứng với
P
P= 50N
C2:
III. Vận dụng:
C2 Biểu diễn những lực sau đây:
1.Trọng lực của một vật có khối lượng 5kg (tỉ xích 0,5 cm ứng với 10N).
10N
* Trọng lực là lực hút của trái đất.
* Độ lớn trọng lực: P = 10 .m
Gợi ý
A
Vec tơ trọng lực :
* Điểm đặt:A
* Phương thẳng đứng, chiều từ trên xuống.
* Độ lớn P = 50N
Điểm đặt
Độ lớn.
Phương
Chiều.
Theo một tỉ xích cho trước.
Lực là một đại lượng véc tơ được biểu diễn bằng một mũi tên có:
+ Gốc là điểm đặt của lực.
+ Phương , chiều trùng với phương chiều của lực.
+ Độ dài biểu thị cường độ của lực theo tỉ xích cho trước
Trong các trường hợp sau đây, trường hợp nào vận tốc thay đổi. Chọn phương án đúng.
A
B
D
Khi không có lực tác dụng lên vật.
Khi có một lực tác dụng lên vật.
Khi có hai lực tác dụng lên vật cân bằng nhau.
Khi các lực tác dụng lên vật cân bằng nhau.
C
BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM
A
B
D
Lực F có phương nằm ngang, chiều từ phải sang trái, độ lớn 15N.
Lực F có phương nằm ngang, chiều từ trái sang phải, độ lớn 15N.
Lực F có phương nằm ngang, chiều trái sang phải, độ lớn 25N.
Lực F có phương nằm ngang, chiều từ trái sang phải, độ lớn 1,5N.
C
BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM
Vì trời mưa to nên hôm sau thầy giảng lại bài này.
Chiều thứ 2 chúng ta học Lý nhé
CHÀO CÁC EM HS
ĐẾN VỚI TIẾT HỌC
MÔN VẬT LÝ 8
Bài 3.3/9 Sách bài tập
Một người đi bộ đều quãng đường đầu dài 3km với vận tốc 2m/s. Ở quãng đường tiếp theo dài 1,95km người đó đi hết 0,5h. Tính vận tốc trung bình của người đó trên cả hai quãng đường.
S1 = 3 km;
v1 = 2m/s
Tóm tắt
S2 = 1,95 km
t2 = 0,5 h
X 3,6
= 7,2 km/h
Tính vtb = ?
GIẢI
Thời gian người đi bộ đi hết quãng đường thứ nhất là:
Vận tốc trung bình của người đi bộ trên cả hai đoạn đường là:
= 1,5 m/s
TIẾT 3 - BÀI 4: BIỂU DIỄN LỰC
I. ễN L?I KHI NI?M L?C.
Mô tả thí nghiệm, trong trường hợp này, lực đã gây tác dụng gì?
I. ễN L?I KHI NI?M L?C.
Hình 4.1: Lực hút của nam châm lên miếng thép làm xe lăn chuyển động nhanh lên.
Lực tác dụng của vợt lên quả bóng làm quả bóng biến dạng và ngược lại, lực của quả bóng đập vào vợt làm vợt bị biến dạng.
Quan sát mô tả, nêu tác dụng của lực trong hình ảnh dưới đây.
I. ễN L?I KHI NI?M L?C.
Dưới tác dụng của lực có thể làm vật bị biến dạng hoặc làm biến đổi chuyển động của vật.
II. BIỂU DIỄN LỰC
1. Lực là một đại lượng véc tơ
Lực là một đại lượng vừa có độ lớn vừa có phương và chiều nên gọi lực là đại lượng véctơ.
II. BIỂU DIỄN LỰC
2. Cách biểu diễn và kí hiệu véctơ lực
Véctơ lực được biểu diễn bằng một mũi tên có:
+ Gốc là điểm đặt của lực.
+ Phương và chiều trùng với phương và chiều của lực.
+ Độ dài biểu thị cường độ (độ lớn) của lực theo tỉ xích cho trước.
Độ lớn lực: F (N)
*Kí hiệu :Véc tơ lực: F
Độ lớn
Phương, chiều
Điểm đặt lực
Ví dụ: Hãy biểu diễn một lực 15 N tác dụng lên xe lăn B. Theo các yếu tố sau:
Điểm đặt A.
Phương nằm ngang.
Chiều từ trái sang phải.
Cường độ F = 15N (Cho 1cm ứng với 5N)
B
5N
F
A
III. Vận dụng
C2: Biểu diễn những lực sau đây:
C2.2: Lực kéo 15000N lên một vật theo phương nằm ngang chiều từ trái sang phải (tỉ xích 1 Cm ứng với 5000N).
5000N
A
C3: Diễn tả bằng lời các yếu tố của các lực vẽ ở hình 4.4
h 1
h 3
h 2
Điểm đặt:
Phương:
Chiều:
Độ lớn:
Lực F2: + Điểm đặt tại B.
+ Phương nằm ngang.
+ Chiều từ trái sang phải.
+ Cường độ lực F2=30N.
Lực F3: + Điểm đặt tại C,
+Phương nằm nghiêng hợp với phương nằm ngang góc 30o.
+ Chiều hướng lên sang phải,
+ Cường độ lực F3 = 30N.
Lực F1: + Điểm đặt:
+ Phương:
+ Chiều:
+ Cường độ:
III.Vận dụng:
Từ dưới lên
Tại A
Thẳng đứng
F1 = 20N.
Biểu diễn các lực sau đây:
+Trọng lực của một vật có khối lượng 5 kg
( tỉ xích 0,5cm ứng với 10N)
m= 5kg P = 10.m = 10.5 = 50 (N)
Hãy cho biết điểm đặt, phương, chiều và độ lớn của véc tơ trọng lực P?
Điểm đặt : tâm của vật.
Phương: thẳng đứng.
Chiều: từ trên xuống dưới.
Độ lớn: P = 50N ứng với
P
P= 50N
C2:
III. Vận dụng:
C2 Biểu diễn những lực sau đây:
1.Trọng lực của một vật có khối lượng 5kg (tỉ xích 0,5 cm ứng với 10N).
10N
* Trọng lực là lực hút của trái đất.
* Độ lớn trọng lực: P = 10 .m
Gợi ý
A
Vec tơ trọng lực :
* Điểm đặt:A
* Phương thẳng đứng, chiều từ trên xuống.
* Độ lớn P = 50N
Điểm đặt
Độ lớn.
Phương
Chiều.
Theo một tỉ xích cho trước.
Lực là một đại lượng véc tơ được biểu diễn bằng một mũi tên có:
+ Gốc là điểm đặt của lực.
+ Phương , chiều trùng với phương chiều của lực.
+ Độ dài biểu thị cường độ của lực theo tỉ xích cho trước
Trong các trường hợp sau đây, trường hợp nào vận tốc thay đổi. Chọn phương án đúng.
A
B
D
Khi không có lực tác dụng lên vật.
Khi có một lực tác dụng lên vật.
Khi có hai lực tác dụng lên vật cân bằng nhau.
Khi các lực tác dụng lên vật cân bằng nhau.
C
BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM
A
B
D
Lực F có phương nằm ngang, chiều từ phải sang trái, độ lớn 15N.
Lực F có phương nằm ngang, chiều từ trái sang phải, độ lớn 15N.
Lực F có phương nằm ngang, chiều trái sang phải, độ lớn 25N.
Lực F có phương nằm ngang, chiều từ trái sang phải, độ lớn 1,5N.
C
BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM
Vì trời mưa to nên hôm sau thầy giảng lại bài này.
Chiều thứ 2 chúng ta học Lý nhé
 








Các ý kiến mới nhất