lop 6 -KHTN - Bài 4. Đo chiều dài

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Phương Mai
Ngày gửi: 17h:06' 04-10-2021
Dung lượng: 17.7 MB
Số lượt tải: 160
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Phương Mai
Ngày gửi: 17h:06' 04-10-2021
Dung lượng: 17.7 MB
Số lượt tải: 160
Số lượt thích:
0 người
1
K
H
T
N
6
PHÒNG GD-ĐT CHÂU PHÚ - TRƯỜNG THCS VĨNH THẠNH TRUNG
*Năm học 2021-2022*
GIÁO VIÊN: NGUYỄN THỊ PHƯƠNG MAI
CHÀO MỪNG CÁC EM THAM GIA LỚP HỌC TRỰC TUYẾN
Quan sát hình vẽ:
ĐO CHIỀU DÀI
(TIẾT 8,9)
Bài 4:
Chủ đề 1 : CÁC PHÉP ĐO
Bài 4: ĐO CHIỀU DÀI
1. Cảm nhận của em về chiều dài đoạn thẳng AB so với đoạn thẳng CD trong hình 4.1 như thế nào?
1. Đơn vị và dụng cụ đo chiều dài:
2. Em hãy ước lượng chiều dài của hai đoạn thẳng trên.
Hình 4.1. Hai đoạn thẳng
Cảm nhận và ước lượng chiều dài của vật:
mm
1 mm = ...........m
= 0,001 m
cm
1 cm = ...........m
= 0,01 m
dm
1 dm = ............m
= 0,1 m
km
1 km
=1000 m
Bài 4: ĐO CHIỀU DÀI
Em hãy cho biết trong hệ thống đơn vị đo lường của nước ta, đơn vị nào được dùng để đo chiều dài ?
1. Đơn vị và dụng cụ đo chiều dài:
Đơn vị đo chiều dài trong hệ thống đo lường chính thức của nước ta hiện nay là mét (metre), kí hiệu là m.
Tìm hiểu đơn vị đo chiều dài:
km
hm
dam
m
dm
cm
mm
=10 hm
=1000 m
1 km
= 10 dam
= 100 m
1 hm
= 10 m
1 dam
= 10 dm
= 1000 mm
1 m
= 10 cm
= 100 mm
1 dm
= 10 mm
1 cm
1 mm
- Đơn vị đo chiều dài trong hệ thống đơn vị đo lường chính thức của nước ta là mét (metre), kí hiệu là m
Bài 4: ĐO CHIỀU DÀI
1. Đơn vị và dụng cụ đo chiều dài:
Tìm hiểu đơn vị đo chiều dài:
BÀI 4. ĐO CHIỀU DÀI
Đôi khi trong thực tế còn gọi một số đơn vị đo chiều dài khác như:
1 Thước bằng 1m
1 Tấc bằng 1dm = 10cm
1 Phân bằng 1cm
1 li bằng 1mm
Giầy cao 7 phân
7 Phân = 7 cm
Ti vi 32 inch
32 inch = 81,28 cm
Bài 4: ĐO CHIỀU DÀI
1. Đơn vị và dụng cụ đo chiều dài:
Tìm hiểu về dụng cụ đo chiều dài:
3. Kể tên những loại thước đo chiều dài mà em biết?
Hình a
Hình c:
Hình d:
Hình 4.2. Một số dụng cụ đo chiều dài
: Thước kẻ
Thước dây
Thước cuộn
Thước kẹp
Hình b:
Tại sao người ta lại sản xuất ra nhiều loại thước khác nhau như vậy?
Bài 4: ĐO CHIỀU DÀI
* Xác định giới hạn đo và độ chia nhỏ nhất:
- Giới hạn đo (GHĐ) của thước là chiều dài lớn nhất ghi trên thước.
- Độ chia nhỏ nhất (ĐCNN) của thước là chiều dài giữa hai vạch chia liên tiếp trên thước.
Giới hạn đo của thước này là 10cm
Độ chia nhỏ nhất của thước này là 0,5cm
- Đơn vị đo chiều dài trong hệ thống đo lường chính thức của nước ta hiện nay là mét (metre), kí hiệu là m.
- Để đo chiều dài một vật, người ta có thể dùng thước.
- Giới hạn đo (GHĐ) của thước là chiều dài lớn nhất ghi trên thước.
- Độ chia nhỏ nhất (ĐCNN) của thước là chiều dài giữa hai vạch chia liên tiếp trên thước.
Bài 4: ĐO CHIỀU DÀI
1. Đơn vị và dụng cụ đo chiều dài:
Tìm hiểu về dụng cụ đo chiều dài:
Tìm hiểu đơn vị đo chiều dài:
- Đơn vị đo chiều dài trong hệ thống đo lường chính thức của nước ta hiện nay là mét (metre), kí hiệu là m.
- Để đo chiều dài một vật, người ta có thể dùng thước.
- Giới hạn đo (GHĐ) của thước là chiều dài lớn nhất ghi trên thước.
- Độ chia nhỏ nhất (ĐCNN) của thước là chiều dài giữa hai vạch chia liên tiếp trên thước.
Bài 4: ĐO CHIỀU DÀI
1. Đơn vị và dụng cụ đo chiều dài:
Câu 2: Để đo chiều dài một vật, người ta dùng gì? Thế nào là giới hạn đo? Thế nào là độ chia nhỏ nhất?
Câu 1: Đơn vị đo chiều dài trong hệ thống đó lường chính thức của nước ta?
Hãy xác định GHĐ và ĐCNN của các thước sau:
a) GHĐ : 10cm
ĐCNN: 0,5cm
b) GHĐ : 10cm
ĐCNN: 0,1cm
c) GHĐ : 15cm
ĐCNN: 1cm
Bài 4: ĐO CHIỀU DÀI
4. Quan sát hình 4.3 cho biết đo chiều dài trong trường hợp nào nhanh và cho kết quả chính xác hơn? Tại sao?
Bài 4: ĐO CHIỀU DÀI
Hình 4.3. Đo chiều dài của bàn học
Vậy điều đầu tiên trước khi đo, ta cần làm điều gì để việc tiến hành đo nhanh và chính xác hơn?
a) Đo bằng thước cuộn
b) Đo bằng thước kẻ
Cách thực hiện phép đo ở hình a là nhanh và cho kết quả chính xác hơn so với cách đo ở hình b vì ở hình b giới hạn đo của thước nhỏ hơn chiều dài của bàn.
Đó là chúng ta phải ước lượng được độ dài của cái bàn và chọn thước có GHĐ phù hợp, có thể đo ít lần nhất.
2. Thực hành đo chiều dài:
Bài 4: ĐO CHIỀU DÀI
5. Quan sát hình 4.4 và cho biết cách đặt thước để đo chiều dài bút chì như thế nào là đúng?
Cách đặt thước đo đúng cách.
Hình 4.4. Cách đặt thước khi đo chiều dài
2. Thực hành đo chiều dài
Bài 4: ĐO CHIỀU DÀI
6. Quan sát hình 4.5 và cho biết cách đặt mắt để đọc chiều dài bút chì như thế nào là đúng?
Cách đặt mắt để đọc đúng cách.
Đặt mắt vuông góc với cạnh thước ở đầu kia của vật
2. Thực hành đo chiều dài:
Hình 4.5. Cách đặt mắt khi đo chiều dài
Bài 4: ĐO CHIỀU DÀI
7. Quan sát hình 4.6 và cho biết kết quả đo chiều dài bút chì tương ứng ở các hình là bao nhiêu xentimet?
7 cm
6,8 cm
2. Thực hành đo chiều dài
Bảng 4.2. Kết quả đo chiều dài
8. Em hãy đo chiều dài của bàn học và chiều dài của quyển sách KHTN 6 và hoàn thành bảng 4.2
2. Thực hành đo chiều dài:
Bài 4: ĐO CHIỀU DÀI
BÀI 4. ĐO CHIỀU DÀI
2. Thực hành đo chiều dài
Khi đo chiều dài của một vật bằng thước, ta cần thực hiện các bước sau:
* Bước 1: Ước lượng chiều dài của vật cần đo.
* Bước 2: Chọn thước đo có GHĐ và ĐCNN phù hợp.
* Bước 3: Đặt thước đo đúng cách.
* Bước 4: Đặt mắt vuông góc với thước, đọc giá trị chiều dài của vật cần đo theo vạch chia gần nhất với đầu kia của vật.
* Bước 5: Ghi kết quả đo theo đơn vị ĐCNN cho mỗi lần đo.
Bài 4: ĐO CHIỀU DÀI
Em hãy đo chiều dài đoạn thẳng AB và CD trong hình 4.1. Từ kết quả đo được em rút ra nhận xét gì?
Hình 4.1. Hai đoạn thẳng
Trả lời: Thực hiện phép đo và đo được chiều dài đoạn thẳng AB và CD là bằng nhau và bằng 2,2 cm. Từ đó cho thấy rằng cảm nhận bằng giác quan của ta về kích thước các vật có thể sai.
Bài 4: ĐO CHIỀU DÀI
* Em hãy lấy ví dụ chứng minh giác quan của chúng ta có thể cảm nhận sai về kích thước của vật.
Trả lời: Khi quan sát các cột đèn đường tại một vị trí nào đó trên đường ta thấy chiều cao của các cột đèn đường khác nhau, cột gần nhất cao nhất, cột xa nhất ngắn nhất. Trong thực tế, chiều cao của các cột đèn đường là như nhau. Như vậy khi cảm nhận kích thước của một vật bằng giác quan thì có thể cảm nhận sai.
Bài 4: ĐO CHIỀU DÀI
Hãy mô tả cách đo và tiến hành đo chiều cao của hai bạn trong lớp em.
Luyện tập
Câu 1. Để đo độ dài của một vật, ta nên dùng:
A. thước đo. B. gang bàn tay.
C. sợi dây. D. bàn chân.
Câu 2. Giới hạn đo của thước là:
A. độ dài giữa hai vạch chia liên tiếp trên thước.
B. độ dài nhỏ nhất ghi trên thước.
C. độ dài lớn nhất ghi trên thước.
D. độ dài giữa hai vạch chia bất kỳ ghi trên thước.
Bài 4: ĐO CHIỀU DÀI
Câu 3. Đơn vị dùng để đo chiều dài của một vật là
A. m2 B. m C. kg D. l.
Câu 4. Xác định giới hạn đo (GHĐ) và độ chia nhỏ nhất (ĐCNN) của thước trong hình
A. GHĐ 10cm ; ĐCNN 0 cm B. GHĐ 10cm ; ĐCNN 1cm.
C. GHĐ 10cm ; ĐCNN 0,5cm. D. GHĐ 10cm ; ĐCNN 1mm.
Bài 4: ĐO CHIỀU DÀI
Bước đi đều và đếm số bước chân đi được từ nhà ra cổng là n. Đo chiều dài của một bước chân l. Khi đó khoảng cách gần đúng từ nhà ra cổng sẽ là n x l.
HƯỚNG DẪN HS TỰ HỌC Ở NHÀ
* Đối với bài học ở tiết học này :
- Học bài, làm bài tập SGK .
* Đối với bài học ở tiết học sau :
- Xem trước bài 5: “Đo khối lượng” SGK/22. (Học 2 tiết). Gồm:
+ Tìm hiểu về đơn vị và dụng cụ đo khối lượng.
+ Thực hành đo khối lượng.
Cần:
+ Đọc nội dung kết hợp quan sát các tranh, sau đó trả lời các câu hỏi theo yêu cầu từng phần.
+ Rút ra kết luận từng phần.
+ Làm bài tập cuối bài ở trang 26 sgk.
CHÚC CÁC EM LUÔN HỌC TỐT
BÀI HỌC KẾT THÚC!
THÂN MẾN CHÀO CÁC EM!
K
H
T
N
6
PHÒNG GD-ĐT CHÂU PHÚ - TRƯỜNG THCS VĨNH THẠNH TRUNG
*Năm học 2021-2022*
GIÁO VIÊN: NGUYỄN THỊ PHƯƠNG MAI
CHÀO MỪNG CÁC EM THAM GIA LỚP HỌC TRỰC TUYẾN
Quan sát hình vẽ:
ĐO CHIỀU DÀI
(TIẾT 8,9)
Bài 4:
Chủ đề 1 : CÁC PHÉP ĐO
Bài 4: ĐO CHIỀU DÀI
1. Cảm nhận của em về chiều dài đoạn thẳng AB so với đoạn thẳng CD trong hình 4.1 như thế nào?
1. Đơn vị và dụng cụ đo chiều dài:
2. Em hãy ước lượng chiều dài của hai đoạn thẳng trên.
Hình 4.1. Hai đoạn thẳng
Cảm nhận và ước lượng chiều dài của vật:
mm
1 mm = ...........m
= 0,001 m
cm
1 cm = ...........m
= 0,01 m
dm
1 dm = ............m
= 0,1 m
km
1 km
=1000 m
Bài 4: ĐO CHIỀU DÀI
Em hãy cho biết trong hệ thống đơn vị đo lường của nước ta, đơn vị nào được dùng để đo chiều dài ?
1. Đơn vị và dụng cụ đo chiều dài:
Đơn vị đo chiều dài trong hệ thống đo lường chính thức của nước ta hiện nay là mét (metre), kí hiệu là m.
Tìm hiểu đơn vị đo chiều dài:
km
hm
dam
m
dm
cm
mm
=10 hm
=1000 m
1 km
= 10 dam
= 100 m
1 hm
= 10 m
1 dam
= 10 dm
= 1000 mm
1 m
= 10 cm
= 100 mm
1 dm
= 10 mm
1 cm
1 mm
- Đơn vị đo chiều dài trong hệ thống đơn vị đo lường chính thức của nước ta là mét (metre), kí hiệu là m
Bài 4: ĐO CHIỀU DÀI
1. Đơn vị và dụng cụ đo chiều dài:
Tìm hiểu đơn vị đo chiều dài:
BÀI 4. ĐO CHIỀU DÀI
Đôi khi trong thực tế còn gọi một số đơn vị đo chiều dài khác như:
1 Thước bằng 1m
1 Tấc bằng 1dm = 10cm
1 Phân bằng 1cm
1 li bằng 1mm
Giầy cao 7 phân
7 Phân = 7 cm
Ti vi 32 inch
32 inch = 81,28 cm
Bài 4: ĐO CHIỀU DÀI
1. Đơn vị và dụng cụ đo chiều dài:
Tìm hiểu về dụng cụ đo chiều dài:
3. Kể tên những loại thước đo chiều dài mà em biết?
Hình a
Hình c:
Hình d:
Hình 4.2. Một số dụng cụ đo chiều dài
: Thước kẻ
Thước dây
Thước cuộn
Thước kẹp
Hình b:
Tại sao người ta lại sản xuất ra nhiều loại thước khác nhau như vậy?
Bài 4: ĐO CHIỀU DÀI
* Xác định giới hạn đo và độ chia nhỏ nhất:
- Giới hạn đo (GHĐ) của thước là chiều dài lớn nhất ghi trên thước.
- Độ chia nhỏ nhất (ĐCNN) của thước là chiều dài giữa hai vạch chia liên tiếp trên thước.
Giới hạn đo của thước này là 10cm
Độ chia nhỏ nhất của thước này là 0,5cm
- Đơn vị đo chiều dài trong hệ thống đo lường chính thức của nước ta hiện nay là mét (metre), kí hiệu là m.
- Để đo chiều dài một vật, người ta có thể dùng thước.
- Giới hạn đo (GHĐ) của thước là chiều dài lớn nhất ghi trên thước.
- Độ chia nhỏ nhất (ĐCNN) của thước là chiều dài giữa hai vạch chia liên tiếp trên thước.
Bài 4: ĐO CHIỀU DÀI
1. Đơn vị và dụng cụ đo chiều dài:
Tìm hiểu về dụng cụ đo chiều dài:
Tìm hiểu đơn vị đo chiều dài:
- Đơn vị đo chiều dài trong hệ thống đo lường chính thức của nước ta hiện nay là mét (metre), kí hiệu là m.
- Để đo chiều dài một vật, người ta có thể dùng thước.
- Giới hạn đo (GHĐ) của thước là chiều dài lớn nhất ghi trên thước.
- Độ chia nhỏ nhất (ĐCNN) của thước là chiều dài giữa hai vạch chia liên tiếp trên thước.
Bài 4: ĐO CHIỀU DÀI
1. Đơn vị và dụng cụ đo chiều dài:
Câu 2: Để đo chiều dài một vật, người ta dùng gì? Thế nào là giới hạn đo? Thế nào là độ chia nhỏ nhất?
Câu 1: Đơn vị đo chiều dài trong hệ thống đó lường chính thức của nước ta?
Hãy xác định GHĐ và ĐCNN của các thước sau:
a) GHĐ : 10cm
ĐCNN: 0,5cm
b) GHĐ : 10cm
ĐCNN: 0,1cm
c) GHĐ : 15cm
ĐCNN: 1cm
Bài 4: ĐO CHIỀU DÀI
4. Quan sát hình 4.3 cho biết đo chiều dài trong trường hợp nào nhanh và cho kết quả chính xác hơn? Tại sao?
Bài 4: ĐO CHIỀU DÀI
Hình 4.3. Đo chiều dài của bàn học
Vậy điều đầu tiên trước khi đo, ta cần làm điều gì để việc tiến hành đo nhanh và chính xác hơn?
a) Đo bằng thước cuộn
b) Đo bằng thước kẻ
Cách thực hiện phép đo ở hình a là nhanh và cho kết quả chính xác hơn so với cách đo ở hình b vì ở hình b giới hạn đo của thước nhỏ hơn chiều dài của bàn.
Đó là chúng ta phải ước lượng được độ dài của cái bàn và chọn thước có GHĐ phù hợp, có thể đo ít lần nhất.
2. Thực hành đo chiều dài:
Bài 4: ĐO CHIỀU DÀI
5. Quan sát hình 4.4 và cho biết cách đặt thước để đo chiều dài bút chì như thế nào là đúng?
Cách đặt thước đo đúng cách.
Hình 4.4. Cách đặt thước khi đo chiều dài
2. Thực hành đo chiều dài
Bài 4: ĐO CHIỀU DÀI
6. Quan sát hình 4.5 và cho biết cách đặt mắt để đọc chiều dài bút chì như thế nào là đúng?
Cách đặt mắt để đọc đúng cách.
Đặt mắt vuông góc với cạnh thước ở đầu kia của vật
2. Thực hành đo chiều dài:
Hình 4.5. Cách đặt mắt khi đo chiều dài
Bài 4: ĐO CHIỀU DÀI
7. Quan sát hình 4.6 và cho biết kết quả đo chiều dài bút chì tương ứng ở các hình là bao nhiêu xentimet?
7 cm
6,8 cm
2. Thực hành đo chiều dài
Bảng 4.2. Kết quả đo chiều dài
8. Em hãy đo chiều dài của bàn học và chiều dài của quyển sách KHTN 6 và hoàn thành bảng 4.2
2. Thực hành đo chiều dài:
Bài 4: ĐO CHIỀU DÀI
BÀI 4. ĐO CHIỀU DÀI
2. Thực hành đo chiều dài
Khi đo chiều dài của một vật bằng thước, ta cần thực hiện các bước sau:
* Bước 1: Ước lượng chiều dài của vật cần đo.
* Bước 2: Chọn thước đo có GHĐ và ĐCNN phù hợp.
* Bước 3: Đặt thước đo đúng cách.
* Bước 4: Đặt mắt vuông góc với thước, đọc giá trị chiều dài của vật cần đo theo vạch chia gần nhất với đầu kia của vật.
* Bước 5: Ghi kết quả đo theo đơn vị ĐCNN cho mỗi lần đo.
Bài 4: ĐO CHIỀU DÀI
Em hãy đo chiều dài đoạn thẳng AB và CD trong hình 4.1. Từ kết quả đo được em rút ra nhận xét gì?
Hình 4.1. Hai đoạn thẳng
Trả lời: Thực hiện phép đo và đo được chiều dài đoạn thẳng AB và CD là bằng nhau và bằng 2,2 cm. Từ đó cho thấy rằng cảm nhận bằng giác quan của ta về kích thước các vật có thể sai.
Bài 4: ĐO CHIỀU DÀI
* Em hãy lấy ví dụ chứng minh giác quan của chúng ta có thể cảm nhận sai về kích thước của vật.
Trả lời: Khi quan sát các cột đèn đường tại một vị trí nào đó trên đường ta thấy chiều cao của các cột đèn đường khác nhau, cột gần nhất cao nhất, cột xa nhất ngắn nhất. Trong thực tế, chiều cao của các cột đèn đường là như nhau. Như vậy khi cảm nhận kích thước của một vật bằng giác quan thì có thể cảm nhận sai.
Bài 4: ĐO CHIỀU DÀI
Hãy mô tả cách đo và tiến hành đo chiều cao của hai bạn trong lớp em.
Luyện tập
Câu 1. Để đo độ dài của một vật, ta nên dùng:
A. thước đo. B. gang bàn tay.
C. sợi dây. D. bàn chân.
Câu 2. Giới hạn đo của thước là:
A. độ dài giữa hai vạch chia liên tiếp trên thước.
B. độ dài nhỏ nhất ghi trên thước.
C. độ dài lớn nhất ghi trên thước.
D. độ dài giữa hai vạch chia bất kỳ ghi trên thước.
Bài 4: ĐO CHIỀU DÀI
Câu 3. Đơn vị dùng để đo chiều dài của một vật là
A. m2 B. m C. kg D. l.
Câu 4. Xác định giới hạn đo (GHĐ) và độ chia nhỏ nhất (ĐCNN) của thước trong hình
A. GHĐ 10cm ; ĐCNN 0 cm B. GHĐ 10cm ; ĐCNN 1cm.
C. GHĐ 10cm ; ĐCNN 0,5cm. D. GHĐ 10cm ; ĐCNN 1mm.
Bài 4: ĐO CHIỀU DÀI
Bước đi đều và đếm số bước chân đi được từ nhà ra cổng là n. Đo chiều dài của một bước chân l. Khi đó khoảng cách gần đúng từ nhà ra cổng sẽ là n x l.
HƯỚNG DẪN HS TỰ HỌC Ở NHÀ
* Đối với bài học ở tiết học này :
- Học bài, làm bài tập SGK .
* Đối với bài học ở tiết học sau :
- Xem trước bài 5: “Đo khối lượng” SGK/22. (Học 2 tiết). Gồm:
+ Tìm hiểu về đơn vị và dụng cụ đo khối lượng.
+ Thực hành đo khối lượng.
Cần:
+ Đọc nội dung kết hợp quan sát các tranh, sau đó trả lời các câu hỏi theo yêu cầu từng phần.
+ Rút ra kết luận từng phần.
+ Làm bài tập cuối bài ở trang 26 sgk.
CHÚC CÁC EM LUÔN HỌC TỐT
BÀI HỌC KẾT THÚC!
THÂN MẾN CHÀO CÁC EM!
 







Các ý kiến mới nhất