Tìm kiếm Bài giảng
Bài 6. Chị em Thúy Kiều

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Mai Thị Cẩm Thúy
Ngày gửi: 18h:29' 04-10-2021
Dung lượng: 1.1 MB
Số lượt tải: 733
Nguồn:
Người gửi: Mai Thị Cẩm Thúy
Ngày gửi: 18h:29' 04-10-2021
Dung lượng: 1.1 MB
Số lượt tải: 733
Số lượt thích:
1 người
(nguyễn thị thu)
CHỊ EM
THÚY KIỀU
I. TÌM HIỂU CHUNG
- Vị trí đoạn trích: phần mở đầu “Gặp gỡ và đính ước” từ câu 15 đến câu 38, sau phầngiới thiệu gia cảnh nhà Vương viên ngoại.
- Đại ý : Đoạn trích giới thiệu về vẻ đẹp, tài đức của hai chị em Thuý Kiều.
* Bố cục đoạn trích :
- 4 câu đầu : Giới thiệu chung hai chị em Kiều.
- 4 câu tiếp : Miêu tả chân dung Thúy Vân.
- 12 câu tiếp : Miêu tả sắc và tài của Thúy Kiều.
- 4 câu cuối : Cuộc sống êm đềm của hai chị em Kiều.
Hai chị em có vẻ đẹp như thế nào ?
II/ Đọc – hiểu văn bản :
1/ Vẻ đẹp chung của hai chị em Kiều :
II. ĐỌC- HIỂU VĂN BẢN:
1. Vẻ đẹp chung của 2 chị em Kiều:
- “Tố nga” ẩn dụ người con gái đẹp như vầng trăng sáng mát diệu.
- “Thúy Kiều là chị, em là Thúy Vân” giới thiệu thứ bậc trong gia đình, khẳng định tình cảm gắn bó
- “ Mai cốt cách, tuyết tinh thần”( cốt cách như mai, tinh thần như tuyết) ước lệ tượng trưng, phép đối.
+ Ngoại hình: vốc dáng mảnh mai, cốt cách thanh cao.
+ Tâm hồn: trong trắng,tinh khôi.
- “Mỗi người một vẻ mười phân vẹn mười” thành ngữ nhấn mạnh mỗi người có một vẻ đẹp riêng nhưng đều đạt đến hoàn mỹ.
Thúy Vân có vẻ đẹp như thế nào ?
2/ Vẻ đẹp của Thúy Vân :
2. Vẻ đẹp của Thuý Vân:
- Giới thiệu khái quát: “Trang trọng” : vẻ đẹp đoan trang, cao sang, quý phái.
-Miêu tả chi tiết :
+ “Khuôn trăng đầy đặn” ẩn dụ khuôn mặt đầy đặn, phúc hậu như vầng trăng rằm.
+ “Nét ngài nở nang”: chân mày cong, sắc nét, hơi đậm ( có người hiểu là nét người: thân hình cân đối, khỏe mạnh).
+ “Hoa cười ngọc thốt đoan trang” nhân hóa: gợi tả khuôn miệng tươi tắn như hoa, giọng nói trong trẻo như ngọc, tính tình trang nghiêm đứng đắn.
+ “Mây thua nước tóc, tuyết nhường màu da” động từ “thua,nhường” nhân hóa: mái tóc mượt mà, bồng bềnh của nàng mây cũng phải thua, làn da trắng đến mức tuyết cũng phải nhường.
Phép liệt kê, ước lệ tượng trưng: vẻ đẹp hài hoà, đoan trang, dự báo cuộc sống bình lặng, suôn sẻ.
Tài và sắc của Kiều được miêu tả như
thế nào ?
3/ Vẻ đẹp của Thúy Kiều :
3. Vẻ đẹp của Thuý Kiều:
* Giới thiệu khái quát: “Sắc sảo mặn mà” từ láy đứng sau phó từ “càng” gợi nên vẻ đẹp về trí tuệ và tâm hồn.
nghệ thuật đòn bẩy
a. Vẻ đẹp nhan sắc:
- “Làn thu thuỷ”: đôi mắt trong sáng, tĩnh lặng, huyền ảo, đẹp như nước mùa thu.
- “Nét xuân sơn”: lông mày thanh tú, xinh đẹp như nét núi mùa xuân.
- “Hoa ghen”, “liễu hờn” phép nhân hóa : sự đố kị, ghen ghét của thiên nhiên.
- “Nghiêng nước nghiêng thành” điển cố điển tích : vẻ đẹp tuyệt sắc giai nhân làm cho người ta ngưỡng mộ say mê.
Dự báo số phận sóng gió, truân chuyên của nàng.
b. Vẻ đẹp tài năng:
- Trí tuệ : thông minh thiên bẩm
- Tài năng: thi, họa, ca ngâm, cầm, sáng tác “thiên bạc mệnh”
Thông minh, tài năng hơn người.
c. Vẻ đẹp tình:
Cung đàn “ bạc mệnh” chính là sự ghi lại tiếng lòng của một trái tim đa sầu, đa cảm
Dự báo trước cuộc đời hồng nhan bạc mệnh.
3. Cuộc sống của hai chị em:
- “Phong lưu” : gia đình khuôn phép nề nếp.
-“Xuân xanh xấp xỉ tới tuần cặp kê”: hai nàng đã đến tuổi lấy chồng.
- “Êm đềm trướng rủ màn che” : cuộc sống êm đềm, bình lặng.
- “Ong bướm đi về mặc ai”: sống đức hạnh, khuôn phép, theo lễ giáo.
3. Nghệ thuật :
- Thủ pháp cổ điển: ước lệ tượng trưng, đòn bẩy.
- Ngôn ngữ biểu cảm, giàu hình ảnh, sức gợi.
- Xây dựng nhân vật tinh tế.
4. Ý Nghĩa VB:
- Đoạn trích thể hiện tài năng nghệ thuật của Nguyễn Du.
- Cảm hứng nhân đạo của tác giả trong việc ca ngợi vẻ đẹp và tài năng con người.
III. TỔNG KẾT :
GHI NHỚ : SGK/83
CHUẨN BỊ BÀI MỚI
- Kiều ở lầu Ngưng Bích
Trả lời câu hỏi 1, 2, 3 SGK/ 95, 96
THÚY KIỀU
I. TÌM HIỂU CHUNG
- Vị trí đoạn trích: phần mở đầu “Gặp gỡ và đính ước” từ câu 15 đến câu 38, sau phầngiới thiệu gia cảnh nhà Vương viên ngoại.
- Đại ý : Đoạn trích giới thiệu về vẻ đẹp, tài đức của hai chị em Thuý Kiều.
* Bố cục đoạn trích :
- 4 câu đầu : Giới thiệu chung hai chị em Kiều.
- 4 câu tiếp : Miêu tả chân dung Thúy Vân.
- 12 câu tiếp : Miêu tả sắc và tài của Thúy Kiều.
- 4 câu cuối : Cuộc sống êm đềm của hai chị em Kiều.
Hai chị em có vẻ đẹp như thế nào ?
II/ Đọc – hiểu văn bản :
1/ Vẻ đẹp chung của hai chị em Kiều :
II. ĐỌC- HIỂU VĂN BẢN:
1. Vẻ đẹp chung của 2 chị em Kiều:
- “Tố nga” ẩn dụ người con gái đẹp như vầng trăng sáng mát diệu.
- “Thúy Kiều là chị, em là Thúy Vân” giới thiệu thứ bậc trong gia đình, khẳng định tình cảm gắn bó
- “ Mai cốt cách, tuyết tinh thần”( cốt cách như mai, tinh thần như tuyết) ước lệ tượng trưng, phép đối.
+ Ngoại hình: vốc dáng mảnh mai, cốt cách thanh cao.
+ Tâm hồn: trong trắng,tinh khôi.
- “Mỗi người một vẻ mười phân vẹn mười” thành ngữ nhấn mạnh mỗi người có một vẻ đẹp riêng nhưng đều đạt đến hoàn mỹ.
Thúy Vân có vẻ đẹp như thế nào ?
2/ Vẻ đẹp của Thúy Vân :
2. Vẻ đẹp của Thuý Vân:
- Giới thiệu khái quát: “Trang trọng” : vẻ đẹp đoan trang, cao sang, quý phái.
-Miêu tả chi tiết :
+ “Khuôn trăng đầy đặn” ẩn dụ khuôn mặt đầy đặn, phúc hậu như vầng trăng rằm.
+ “Nét ngài nở nang”: chân mày cong, sắc nét, hơi đậm ( có người hiểu là nét người: thân hình cân đối, khỏe mạnh).
+ “Hoa cười ngọc thốt đoan trang” nhân hóa: gợi tả khuôn miệng tươi tắn như hoa, giọng nói trong trẻo như ngọc, tính tình trang nghiêm đứng đắn.
+ “Mây thua nước tóc, tuyết nhường màu da” động từ “thua,nhường” nhân hóa: mái tóc mượt mà, bồng bềnh của nàng mây cũng phải thua, làn da trắng đến mức tuyết cũng phải nhường.
Phép liệt kê, ước lệ tượng trưng: vẻ đẹp hài hoà, đoan trang, dự báo cuộc sống bình lặng, suôn sẻ.
Tài và sắc của Kiều được miêu tả như
thế nào ?
3/ Vẻ đẹp của Thúy Kiều :
3. Vẻ đẹp của Thuý Kiều:
* Giới thiệu khái quát: “Sắc sảo mặn mà” từ láy đứng sau phó từ “càng” gợi nên vẻ đẹp về trí tuệ và tâm hồn.
nghệ thuật đòn bẩy
a. Vẻ đẹp nhan sắc:
- “Làn thu thuỷ”: đôi mắt trong sáng, tĩnh lặng, huyền ảo, đẹp như nước mùa thu.
- “Nét xuân sơn”: lông mày thanh tú, xinh đẹp như nét núi mùa xuân.
- “Hoa ghen”, “liễu hờn” phép nhân hóa : sự đố kị, ghen ghét của thiên nhiên.
- “Nghiêng nước nghiêng thành” điển cố điển tích : vẻ đẹp tuyệt sắc giai nhân làm cho người ta ngưỡng mộ say mê.
Dự báo số phận sóng gió, truân chuyên của nàng.
b. Vẻ đẹp tài năng:
- Trí tuệ : thông minh thiên bẩm
- Tài năng: thi, họa, ca ngâm, cầm, sáng tác “thiên bạc mệnh”
Thông minh, tài năng hơn người.
c. Vẻ đẹp tình:
Cung đàn “ bạc mệnh” chính là sự ghi lại tiếng lòng của một trái tim đa sầu, đa cảm
Dự báo trước cuộc đời hồng nhan bạc mệnh.
3. Cuộc sống của hai chị em:
- “Phong lưu” : gia đình khuôn phép nề nếp.
-“Xuân xanh xấp xỉ tới tuần cặp kê”: hai nàng đã đến tuổi lấy chồng.
- “Êm đềm trướng rủ màn che” : cuộc sống êm đềm, bình lặng.
- “Ong bướm đi về mặc ai”: sống đức hạnh, khuôn phép, theo lễ giáo.
3. Nghệ thuật :
- Thủ pháp cổ điển: ước lệ tượng trưng, đòn bẩy.
- Ngôn ngữ biểu cảm, giàu hình ảnh, sức gợi.
- Xây dựng nhân vật tinh tế.
4. Ý Nghĩa VB:
- Đoạn trích thể hiện tài năng nghệ thuật của Nguyễn Du.
- Cảm hứng nhân đạo của tác giả trong việc ca ngợi vẻ đẹp và tài năng con người.
III. TỔNG KẾT :
GHI NHỚ : SGK/83
CHUẨN BỊ BÀI MỚI
- Kiều ở lầu Ngưng Bích
Trả lời câu hỏi 1, 2, 3 SGK/ 95, 96
 








Các ý kiến mới nhất