Ôn tập về giải toán

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Cẩm Nhung (trang riêng)
Ngày gửi: 21h:40' 04-10-2021
Dung lượng: 548.6 KB
Số lượt tải: 39
Nguồn:
Người gửi: Trần Cẩm Nhung (trang riêng)
Ngày gửi: 21h:40' 04-10-2021
Dung lượng: 548.6 KB
Số lượt tải: 39
Số lượt thích:
0 người
TOÁN
BÀI 9. ÔN TẬP VỀ GIẢI TOÁN
Trường TH1 VHH Bắc
LỚP 5a3
Toán
Thứ ba ngày 4 tháng 10 năm 2021
Bài 9: Ôn tập về giải toán
Mục tiêu
Em biết:
Tìm hai số khi biết tổng và tỉ của hai số đó.
- Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ của hai số đó
A . HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH
2. Viết tiếp vào chỗ chấm trong bài giải của bài toán:
Bài toán : Tổng của hai số là 150 . Tỉ số của hai số đó là .
Tìm mỗi số.
Theo sơ đồ, tổng số phần bằng nhau là :
2 + 3 = 5 (phần)
Số bé là: 150 : 5 × 2 = 60
Số lớn là: 150 – 60 = 90
Đáp số: 60 và 90.
Bài giải
Ta có sơ đồ :
Phương pháp giải:
1. Vẽ sơ đồ: coi số bé gồm 2 phần bằng nhau thì số lớn gồm 3 phần như thế.
2. Tìm tổng số phần bằng nhau.
3. Tìm giá trị của 1 phần bằng cách lấy tổng của hai số chia cho tổng số phần bằng nhau.
4. Tìm số bé (lấy giá trị một phần nhân với số phần của số bé).
5. Tìm số lớn (lấy tổng hai số trừ đi số bé, …).
Chú ý: Bước 3 và bước 4 có thể gộp lại thành một bước; có thể tìm số lớn trước rồi tìm số bé sau.
b. Bài toán: Hiệu của hai số là 60. Tỉ số của hai số đó là . Tìm mỗi số.
Ta có sơ đồ :
Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là:
5 – 3 = 2 (phần)
Số bé là: 60 : 2 × 3 = 90
Số lớn là: 60 + 90 = 150
Đáp số: 90 và 150.
KIẾN THỨC CẦN NHỚ:
b.Muốn giải bài toán về : Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của chúng, ta làm như sau:
Bước 1: Vẽ sơ đồ
Bước 2: Tìm hiệu số phần bằng nhau
Bước 3: Tìm số lớn, số bé
(Lưu ý: Muốn tìm số nào trước ta lấy hiệu hai số chia cho hiệu số phần bằng nhau rồi nhân với số phần tương ứng của số đó.)
a. Muốn giải bài toán về : Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của chúng, ta làm như sau:
Bước 1: Vẽ sơ đồ
Bước 2: Tìm tổng số phần bằng nhau
Bước 3: Tìm số lớn, số bé
(Lưu ý: Muốn tìm số nào trước ta lấy tổng hai số chia cho tổng số phần bằng nhau rồi nhân với số phần tương ứng của số đó.)
3. Khối lớp 3 có ít hơn khối lớp 5 là 20 học sinh, tỉ số học sinh giữa hai khối là . Hãy tìm số học sinh của mỗi khối.
Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là:
8 – 7 = 1 (phần)
Khối lớp 3 có số học sinh là :
20 : 1 × 7 = 140 (học sinh)
Khối lớp 5 có số học sinh là :
140 + 20 = 160 (học sinh)
Đáp số : Khối lớp 3 : 140 học sinh;
Khối lớp 5 : 160 học sinh.
Bài giải
4. Một mảnh đất hình chữ nhật có chu vi 98m. Chiều rộng bằng chiều dài.
a) Tìm chiều dài và chiều rộng của mảnh đất
b) Tìm diện tích của mảnh đất đó.
Bài giải
a) Nửa chu vi mảnh đất đó là :
98 : 2 = 49 (m)
Ta có sơ đồ :
Phương pháp giải:
- Tìm nửa chu vi = chu vi :2
- Tìm chiều dài, chiều rộng theo dạng toán tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó.
- Tìm diện tích vườn hoa = chiều dài × chiều rộng.
Theo sơ đồ, tổng số phần bằng nhau là :
4 + 3 = 7 (phần)
Chiều dài của mảnh đất đó là :
49 : 7 × 4 = 28 (m)
Chiều rộng của mảnh đất đó là :
49 – 28 = 21 (m)
b) Diện tích của mảnh đất đó là :
28 × 21 = 588 (m2)
Đáp số : a) Chiều dài : 28m ;
Chiều rộng : 21m;
b) 588m2.
B. Hoạt động ứng dụng
(Trang 25 Toán 5 VNEN Tập 1). Nêu bài toán theo sơ đồ sau rồi giải bài toán:
Trả lời:
Nêu bài toán: Hoa và Hằng hái được tất cả 128 quả táo. Tỉ số táo hái được của Hoa và Hằng là . Hỏi mỗi bạn hái được bao nhiêu quả táo?
Bài giải:
- Tổng số phần bằng nhau là: 5 + 3 = 8 (phần)
- Hoa hái được số quả táo là: (128 : 8) x 5 = 80 (quả)
- Hằng hái được số quả táo là: 128 – 90 = 48 (quả)
Đáp số:
Hoa 80 quả.
Hằng 48 quả.
Dặn dò:
Tiết học kết thúc
CHÀO TẠM BIỆT
CÁC EM !
BÀI 9. ÔN TẬP VỀ GIẢI TOÁN
Trường TH1 VHH Bắc
LỚP 5a3
Toán
Thứ ba ngày 4 tháng 10 năm 2021
Bài 9: Ôn tập về giải toán
Mục tiêu
Em biết:
Tìm hai số khi biết tổng và tỉ của hai số đó.
- Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ của hai số đó
A . HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH
2. Viết tiếp vào chỗ chấm trong bài giải của bài toán:
Bài toán : Tổng của hai số là 150 . Tỉ số của hai số đó là .
Tìm mỗi số.
Theo sơ đồ, tổng số phần bằng nhau là :
2 + 3 = 5 (phần)
Số bé là: 150 : 5 × 2 = 60
Số lớn là: 150 – 60 = 90
Đáp số: 60 và 90.
Bài giải
Ta có sơ đồ :
Phương pháp giải:
1. Vẽ sơ đồ: coi số bé gồm 2 phần bằng nhau thì số lớn gồm 3 phần như thế.
2. Tìm tổng số phần bằng nhau.
3. Tìm giá trị của 1 phần bằng cách lấy tổng của hai số chia cho tổng số phần bằng nhau.
4. Tìm số bé (lấy giá trị một phần nhân với số phần của số bé).
5. Tìm số lớn (lấy tổng hai số trừ đi số bé, …).
Chú ý: Bước 3 và bước 4 có thể gộp lại thành một bước; có thể tìm số lớn trước rồi tìm số bé sau.
b. Bài toán: Hiệu của hai số là 60. Tỉ số của hai số đó là . Tìm mỗi số.
Ta có sơ đồ :
Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là:
5 – 3 = 2 (phần)
Số bé là: 60 : 2 × 3 = 90
Số lớn là: 60 + 90 = 150
Đáp số: 90 và 150.
KIẾN THỨC CẦN NHỚ:
b.Muốn giải bài toán về : Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của chúng, ta làm như sau:
Bước 1: Vẽ sơ đồ
Bước 2: Tìm hiệu số phần bằng nhau
Bước 3: Tìm số lớn, số bé
(Lưu ý: Muốn tìm số nào trước ta lấy hiệu hai số chia cho hiệu số phần bằng nhau rồi nhân với số phần tương ứng của số đó.)
a. Muốn giải bài toán về : Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của chúng, ta làm như sau:
Bước 1: Vẽ sơ đồ
Bước 2: Tìm tổng số phần bằng nhau
Bước 3: Tìm số lớn, số bé
(Lưu ý: Muốn tìm số nào trước ta lấy tổng hai số chia cho tổng số phần bằng nhau rồi nhân với số phần tương ứng của số đó.)
3. Khối lớp 3 có ít hơn khối lớp 5 là 20 học sinh, tỉ số học sinh giữa hai khối là . Hãy tìm số học sinh của mỗi khối.
Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là:
8 – 7 = 1 (phần)
Khối lớp 3 có số học sinh là :
20 : 1 × 7 = 140 (học sinh)
Khối lớp 5 có số học sinh là :
140 + 20 = 160 (học sinh)
Đáp số : Khối lớp 3 : 140 học sinh;
Khối lớp 5 : 160 học sinh.
Bài giải
4. Một mảnh đất hình chữ nhật có chu vi 98m. Chiều rộng bằng chiều dài.
a) Tìm chiều dài và chiều rộng của mảnh đất
b) Tìm diện tích của mảnh đất đó.
Bài giải
a) Nửa chu vi mảnh đất đó là :
98 : 2 = 49 (m)
Ta có sơ đồ :
Phương pháp giải:
- Tìm nửa chu vi = chu vi :2
- Tìm chiều dài, chiều rộng theo dạng toán tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó.
- Tìm diện tích vườn hoa = chiều dài × chiều rộng.
Theo sơ đồ, tổng số phần bằng nhau là :
4 + 3 = 7 (phần)
Chiều dài của mảnh đất đó là :
49 : 7 × 4 = 28 (m)
Chiều rộng của mảnh đất đó là :
49 – 28 = 21 (m)
b) Diện tích của mảnh đất đó là :
28 × 21 = 588 (m2)
Đáp số : a) Chiều dài : 28m ;
Chiều rộng : 21m;
b) 588m2.
B. Hoạt động ứng dụng
(Trang 25 Toán 5 VNEN Tập 1). Nêu bài toán theo sơ đồ sau rồi giải bài toán:
Trả lời:
Nêu bài toán: Hoa và Hằng hái được tất cả 128 quả táo. Tỉ số táo hái được của Hoa và Hằng là . Hỏi mỗi bạn hái được bao nhiêu quả táo?
Bài giải:
- Tổng số phần bằng nhau là: 5 + 3 = 8 (phần)
- Hoa hái được số quả táo là: (128 : 8) x 5 = 80 (quả)
- Hằng hái được số quả táo là: 128 – 90 = 48 (quả)
Đáp số:
Hoa 80 quả.
Hằng 48 quả.
Dặn dò:
Tiết học kết thúc
CHÀO TẠM BIỆT
CÁC EM !
 







Các ý kiến mới nhất