Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 1. Thế giới động vật đa dạng, phong phú

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Ngọc Tuấn
Ngày gửi: 22h:19' 04-10-2021
Dung lượng: 2.3 MB
Số lượt tải: 4
Số lượt thích: 0 người
CHƯƠNG II
BÀI 8: NHIỄM SẮC THỂ
I/ Tính đặc trưng của bộ nhiễm sắc thể.
Nhiễm sắc thể tồn tại ở đâu?
Thế nào là cặp nhiễm sắc thể
tương đồng?
BÀI 8: NHIỄM SẮC THỂ
I/ Tính đặc trưng của bộ nhiễm sắc thể.
Phân biệt bộ NST lưỡng bội và bộ NST đơn bội

-Là bộ nhiễm sắc thể
chứa các cặp nhiễm sắc
thể tương đồng.


-Là bộ nhiễm sắc thể
chứa m?t nhiễm sắc
thể của mỗi c?p NST
tương đồng.
-Kí hiệu: 2n
-Kí hiệu: n
Nghiên c?u b?ng trên cho bi?t : S? lu?ng NST trong b? lu?ng b?i có ph?n ánh trình đ? ti?n hóa c?a loài không?
Số lượng nhiễm sắc thể trong bộ lưỡng bội
không phản ánh trình độ tiến hóa của loài.
Số lượng nhiễm sắc thể của một số loài
Sơ đồ hình dạng ngoài của vài loại NST
Hình que
Hình chữ V
Hình dấu móc
Hình hạt
BÀI 8: NHIỄM SẮC THỂ
Mô tả bộ nhiễm sắc thể
của ruồi giấm về số lượng
và hình dạng.


-Số lượng:
2n = 8, n = 4
-Hình dạng:
+3 cặp NST giống nhau
+1 cặp NST khác nhau
Ở những loài đơn tính, có sự khác nhau giữa
cá thể đực và cái ở một cặp NST giới tính,
được kí hiệu là XX và XY
CHƯƠNG II
BÀI 8: NHIỄM SẮC THỂ
I/ Tính đặc trưng của bộ nhiễm sắc thể.
* Trong tế bào sinh dưỡng,
NST tồn tại thành từng cặp tương đồng gọi là bộ NST lưỡng bội, ký hiệu (2n)
+ Cặp NST tương đồng gồm 2 NST giống nhau về hình thái và kích thước, trong đó có 1 NST có nguồn gốc từ bố, 1 NST có nguồn gốc từ mẹ.
* Trong tế bào giao tử:
bộ NST chỉ chứa một NST của mỗi cặp tương đồng, gọi là bộ NST đơn bội, ký hiệu là (n).
* Teá baøo cuûa moãi loaøi sinh vaät coù boä NST ñaëc tröng veà soá löôïng vaø hình daïng.
BÀI 8: NHIỄM SẮC THỂ
II/ Cấu trúc của nhiễm sắc thể.
Nhiễm sắc thể quan sát
dưới kính hiển vi
Cromatic
Tâm Động
Eo thứ 2
Hình que
Hình chữ V
Eo thứ 1 ( tâm động)
Ghi bài:
- Ở kì giữa của quá trình phân chia tế bào, NST có cấu trúc điển hình gồm hai crômatit ( hai nhiễm sắc tử chị em) đính với nhau ở tâm động.
- Mỗi Crômatit gồm chủ yếu 1 phân tử ADN và Prôtêin loại histon
BÀI 8: NHIỄM SẮC THỂ
II/ Cấu trúc của nhiễm sắc thể.
BÀI 8: NHIỄM SẮC THỂ
III/ Chức năng của nhiễm sắc thể.
Ghi bài:
NST là cấu trúc mang gen (nhân tố di truyền) có bản chất là AND.
Nhờ sự tự sao của AND đưa đến sự tự nhân đôi của NST, nhờ đó các gen quy định tính trạng được di truyền qua các thế hệ tế bào và cơ thể.
Câu 1: Nhiễm sắc thể có dạng đăc trưng ở kì nào?
a.Kì đầu
b.Kì giữa
c.Kì sau
d.Kì trung gian
CỦNG CỐ
Câu 2: Mô tả cấu trúc của nhiễm sắc thể ở kì giữa của quá trình phân chia tế bào?
- Gồm 2 cromatit đính với nhau ở tâm động.
- Mỗi cromatit gồm:
+1 phân tử ADN
+Protein loại Histon
CỦNG CỐ
Câu 3: Ở trâu có bộ nhiễm sắc thể 2n = 50. Vậy bộ nhiễm sắc thể đơn bội của trâu là bao nhiêu?
n = 25
CỦNG CỐ
Hướng dẫn tự học ở nhà
Chép bài, Học bài.
Chuẩn bị bài 9. Nguên phân
+ Đọc trước bài.
+ Quan sát kĩ hình 9.1,2,3.
+ Hoàn thành bằng viết chì bảng 9.1 và 9.2
 
Gửi ý kiến