Tìm kiếm Bài giảng
Ôn tập Chương II. Tam giác

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Đỗ Văn Lưỡng
Người gửi: Phan Hồng Phúc
Ngày gửi: 09h:39' 05-10-2021
Dung lượng: 1.7 MB
Số lượt tải: 818
Nguồn: Đỗ Văn Lưỡng
Người gửi: Phan Hồng Phúc
Ngày gửi: 09h:39' 05-10-2021
Dung lượng: 1.7 MB
Số lượt tải: 818
Số lượt thích:
0 người
CHƯƠNG TRÌNH DẠY HỌC TRÊN TRUYỀN HÌNH
MÔN TOÁN 7
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HÀ NỘI
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HÀ NỘI
HÌNH HỌC 7
ÔN TẬP CHƯƠNG II: TAM GIÁC
(Tiếp theo)
GIÁO VIÊN: ĐỖ VĂN LƯỠNG
TRƯỜNG THCS CẦU GIẤY, QUẬN CẦU GIẤY
Các nội dung chính:
Các trường hợp bằng nhau của hai tam giác
Tổng ba góc của một tam giác
Các loại tam giác đặc biệt
Định lý Py-ta-go
AB = AC
AB = AC
Hoặc: BC2 = AB2 + AC2
CÁC TAM GIÁC ĐẶC BIỆT
AB = AC = BC
ABC vuông tại A
BC2 = AB2 + AC2
GT
KL
ABC
GT BC2 = AB2 + AC2
KL ABC vuông tại A
B
A
C
Bài 1: TRẮC NGHIỆM
Câu 1. Cho ΔABC có AB = BC= CA thì ΔABC là:
Câu 2: Cho ΔMNE có NE = MN ta có:
Câu 4: Cho tam giác ABC vuông tại B, khi đó
Câu 5: Tam giác ABC có AB = 13 cm, AC = 12 cm và BC = 5 cm
thì tam giác ABC:
O
H
K
GT
KL
Phân tích
ABM = ACN
AM = AN
AB = AC
BM = CN
Xét ABM và ACN có: AB = AC (cmt)
Lời giải: a) Chứng minh AM = AN
⇒ABM = ACN (c.g.c)
⇒AM = AN (2 cạnh tương ứng)
b) Chứng minh HBM = KCN
HBM và KCN là các tam giác vuông
BM = CN (gt)
Khai thác
c) Chứng minh OBC cân.
Phân tích
HBM = KCN (theo câu b)
∆OBC cân
⇒ ∆OBC cân tại O
(dấu hiệu nhận biết tam giác cân)
A
B
C
N
M
K
H
O
Có BM = CN = BC ⇒ AB = BC = CA = BM = CN
Hướng chứng minh
⇒ AB = BM ⇒ ∆ABM cân tại B
mà ∆ABC cân tại A ⇒ ∆ABC đều
Bài 3: Cho hình vẽ, có AH BC. Tính AC, biết AH = 3m, AB = 5m, BC = 10m.
Phân tích AC = ?
CH = ?
HB = ?
Lời giải
Đố: Một cầu trượt có đường lên BA dài 5m, độ cao AH là 3m, độ dài BC là 10m và CD là 2m. Bạn Mai nói rằng đường trượt tổng cộng ACD gấp hơn 2 lần đường lên BA. Bạn Vân nói rằng điều đó không đúng. Ai đúng, ai sai?
Độ dài BA = 5 (m)
Nên đường trượt tổng cộng ACD nhỏ hơn 2 lần đường lên BA.
Vậy, bạn Mai sai, bạn Vân đúng
A
C
D
H
B
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:
Tiếp tục ôn tập lại nội dung kiến thức của chương II
Đọc bài: “ Đơn thức đồng dạng” để chuẩn bị cho tiết học sau
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:
XIN CHÀO VÀ HẸN GẶP LẠI CÁC EM
BUỔI HỌC ĐẾN ĐÂY LÀ KẾT THÚC
a) Chứng minh : ADC = ABE
ADC = ABE
AD = AB
AC = AE
Gọi giao điểm của AB và CD là K
ADC = ABE
Tam giác AMN đều
AM = AN
Bài 4c) Chứng minh tam giác AMN đều
ADM = ABN
(c.g.c)
Mà BM = CN = BC (gt) ⇒ AB = BC = CA = BM = CN ⇒ ∆ABM cân tại B (dấu hiệu nhận biết tam giác cân)
Đố: Một cầu trượt có đường lên BA dài 5m, độ cao AH là 3m, độ dài BC là 10m và CD là 2m. Bạn Mai nói rằng đường trượt tổng cộng ACD gấp hơn 2 lần đường lên BA. Bạn Vân nói rằng điều đó không đúng. Ai đúng, ai sai?
MÔN TOÁN 7
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HÀ NỘI
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HÀ NỘI
HÌNH HỌC 7
ÔN TẬP CHƯƠNG II: TAM GIÁC
(Tiếp theo)
GIÁO VIÊN: ĐỖ VĂN LƯỠNG
TRƯỜNG THCS CẦU GIẤY, QUẬN CẦU GIẤY
Các nội dung chính:
Các trường hợp bằng nhau của hai tam giác
Tổng ba góc của một tam giác
Các loại tam giác đặc biệt
Định lý Py-ta-go
AB = AC
AB = AC
Hoặc: BC2 = AB2 + AC2
CÁC TAM GIÁC ĐẶC BIỆT
AB = AC = BC
ABC vuông tại A
BC2 = AB2 + AC2
GT
KL
ABC
GT BC2 = AB2 + AC2
KL ABC vuông tại A
B
A
C
Bài 1: TRẮC NGHIỆM
Câu 1. Cho ΔABC có AB = BC= CA thì ΔABC là:
Câu 2: Cho ΔMNE có NE = MN ta có:
Câu 4: Cho tam giác ABC vuông tại B, khi đó
Câu 5: Tam giác ABC có AB = 13 cm, AC = 12 cm và BC = 5 cm
thì tam giác ABC:
O
H
K
GT
KL
Phân tích
ABM = ACN
AM = AN
AB = AC
BM = CN
Xét ABM và ACN có: AB = AC (cmt)
Lời giải: a) Chứng minh AM = AN
⇒ABM = ACN (c.g.c)
⇒AM = AN (2 cạnh tương ứng)
b) Chứng minh HBM = KCN
HBM và KCN là các tam giác vuông
BM = CN (gt)
Khai thác
c) Chứng minh OBC cân.
Phân tích
HBM = KCN (theo câu b)
∆OBC cân
⇒ ∆OBC cân tại O
(dấu hiệu nhận biết tam giác cân)
A
B
C
N
M
K
H
O
Có BM = CN = BC ⇒ AB = BC = CA = BM = CN
Hướng chứng minh
⇒ AB = BM ⇒ ∆ABM cân tại B
mà ∆ABC cân tại A ⇒ ∆ABC đều
Bài 3: Cho hình vẽ, có AH BC. Tính AC, biết AH = 3m, AB = 5m, BC = 10m.
Phân tích AC = ?
CH = ?
HB = ?
Lời giải
Đố: Một cầu trượt có đường lên BA dài 5m, độ cao AH là 3m, độ dài BC là 10m và CD là 2m. Bạn Mai nói rằng đường trượt tổng cộng ACD gấp hơn 2 lần đường lên BA. Bạn Vân nói rằng điều đó không đúng. Ai đúng, ai sai?
Độ dài BA = 5 (m)
Nên đường trượt tổng cộng ACD nhỏ hơn 2 lần đường lên BA.
Vậy, bạn Mai sai, bạn Vân đúng
A
C
D
H
B
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:
Tiếp tục ôn tập lại nội dung kiến thức của chương II
Đọc bài: “ Đơn thức đồng dạng” để chuẩn bị cho tiết học sau
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:
XIN CHÀO VÀ HẸN GẶP LẠI CÁC EM
BUỔI HỌC ĐẾN ĐÂY LÀ KẾT THÚC
a) Chứng minh : ADC = ABE
ADC = ABE
AD = AB
AC = AE
Gọi giao điểm của AB và CD là K
ADC = ABE
Tam giác AMN đều
AM = AN
Bài 4c) Chứng minh tam giác AMN đều
ADM = ABN
(c.g.c)
Mà BM = CN = BC (gt) ⇒ AB = BC = CA = BM = CN ⇒ ∆ABM cân tại B (dấu hiệu nhận biết tam giác cân)
Đố: Một cầu trượt có đường lên BA dài 5m, độ cao AH là 3m, độ dài BC là 10m và CD là 2m. Bạn Mai nói rằng đường trượt tổng cộng ACD gấp hơn 2 lần đường lên BA. Bạn Vân nói rằng điều đó không đúng. Ai đúng, ai sai?
 








Các ý kiến mới nhất