Bài 3. Ứng dụng định luật truyền thẳng của ánh sáng

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Thảo
Ngày gửi: 17h:56' 05-10-2021
Dung lượng: 3.2 MB
Số lượt tải: 64
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Thảo
Ngày gửi: 17h:56' 05-10-2021
Dung lượng: 3.2 MB
Số lượt tải: 64
Số lượt thích:
0 người
Kiểm tra bài cũ
1.Trình bày định luật truyền thẳng của ánh sáng.
2. Cách biểu diễn đường truyền của ánh sáng. Vẽ hình.
3.Các loại chùm sáng. Đặc điểm của chúng. Vẽ hình.
Trả lời câu hỏi
1. Định luật truyền thẳng của ánh sáng.
Trong môi trường trong suốt và đồng tính, ánh sáng truyền đi theo đường thẳng.
2. Cách biểu diễn đường truyền của ánh sáng. Vẽ hình.
Đường truyền của ánh sáng được biễu diễn bằng một đường thẳng có hướng gọi là tia sáng.
3 Ba loại chùm sáng: a) chùm sáng song song gồm các tia sáng không gặp nhau, b) chùm sáng hội tụ gồm các tia sáng giao nhau, c) chùm sáng phân kì gồm các tia sáng loe rộng ra trên đường truyền của chúng
Bài 3: Ứng dụng định luật truyền thẳng của ánh sáng.
Ban ngày trời nắng, không có mây, ta nhìn thấy bóng của một cột đèn in rõ nét trên mặt đất. Khi có một đám mây mỏng che khuất Mặt Trời thì bóng đó bị nhoè đi. Vì sao có sự biến đổi đó?
Bài 3: Ứng dụng định luật truyền thẳng của ánh sáng.
I. Bóng tối – bóng nửa tối:
Thí nghiệm
Đèn pin
Miếng bìa
Màn chắn
Vùng sáng
Vùng tối
I. Bóng tối – Bóng nửa tối
* Thí nghiệm 1: (hình 3.3/ SGK tr19)
Bài 3: Ứng dụng định luật truyền thẳng của ánh sáng.
Bài 3: Ứng dụng định luật truyền thẳng của ánh sáng.
I. Bóng tối – bóng nửa tối:
Thí nghiệm
C1: Hãy chỉ ra trên màn chắn vùng sáng, vùng tối. Giải thích vì sao các vùng đó lại tối hoặc sáng?
Vùng tối có màu đen: vì không có ánh sáng từ bóng đèn pin truyền tới.
Vùng sáng có màu trắng: vì nó nhận được ánh sáng từ bóng đèn pin truyền tới.
Bài 3: Ứng dụng định luật truyền thẳng của ánh sáng.
I. Bóng tối – bóng nửa tối:
Nhận xét
Trên màn chắn đặt phía sau vật cản có một vùng không nhận được ánh sáng từ ………………. gọi là bóng tối.
nguồn sáng tới
Vậy:
Bóng tối nằm ở phía sau vật cản, không nhận được ánh sáng từ nguồn sáng truyền tới.
Bài 3: Ứng dụng định luật truyền thẳng của ánh sáng.
I. Bóng tối – bóng nửa tối:
Thí nghiệm
* Thí nghiệm 2: (hình 3.4/ SGK tr 20)
I. Bóng tối – bóng nửa tối:
C2: Hãy chỉ ra trên màn chắn vùng nào là bóng tối, vùng nào được chiếu sáng đầy đủ. Nhận xét độ sáng của vùng còn lại so với hai vùng trên và giải thích vì sao có sự khác nhau đó?
Vùng tối có màu đen: vì không có ánh sáng từ bóng đèn điện truyền tới.
Vùng sáng mờ hơi tối: vì ánh sáng từ bóng đèn điện truyền tới rất ít.
Vùng sáng có màu trắng: vì nó nhận được ánh sáng từ bóng đèn điện truyền tới.
Bài 3: Ứng dụng định luật truyền thẳng của ánh sáng.
I. Bóng tối – bóng nửa tối:
Nhận xét
Trên màn chắn đặt phía sau vật cản có vùng chỉ nhận được ánh sáng từ ……………………...….. tới gọi là bóng nửa tối.
một phần của nguồn sáng
phambayss.violet.vn
Bài 3: Ứng dụng định luật truyền thẳng của ánh sáng.
I. Bóng tối – bóng nửa tối:
II. Nhật thực - nguyệt thực:
Mặt trăng
Trái Đất
Hình 3.5
MẶT TRỜI
II. Nhật thực – nguyệt thực
1. Nhật thực
Bài 3: Ứng dụng định luật truyền thẳng của ánh sáng.
I. Bóng tối – bóng nửa tối:
II. Nhật thực - nguyệt thực:
Khi Mặt Trăng nằm trong khoảng từ Mặt Trời đến Trái Đất như hình vẽ 3.3, thì trên Trái Đất xuất hiện bóng tối và bóng nữa tối. Đứng ở chổ bóng tối, không nhìn thấy Mặt Trời, ta gọi là nhật thực toàn phần. Đứng ở chổ bóng nửa tối, nhìn thấy một phần Mặt Trời, gọi là nhật thực một phần.
Mặt trăng
Trái Đất
Hình 3.5
MẶT TRỜI
II. Nhật thực – nguyệt thực
1. Nhật thực
Nhật thực toàn phần
Nhật thực một phần
Bài 3: Ứng dụng định luật truyền thẳng của ánh sáng.
I. Bóng tối – bóng nửa tối:
II. Nhật thực - nguyệt thực:
Kết luận:
Nhật thực toàn phần (hay một phần) quan sát được ở chổ có bóng tối (hay nửa tối) của Mặt Trăng trên Trái Đất.
Mặt trăng
Trái Đất
Hình 3.3
MẶT TRỜI
Hiện tượng nhật thực.
Nhật thực toàn phần
Nhật thực một phần
Vùng sáng
phambayss.violet.vn
Một số hình ảnh về nhật thực - nguyệt thực
Bài 3: Ứng dụng định luật truyền thẳng của ánh sáng.
I. Bóng tối – bóng nửa tối:
II. Nhật thực - nguyệt thực:
Mặt trăng
Trái Đất
Hình 3.9
2
3
1
A
MẶT TRỜI
phambayss.violet.vn
Mặt trăng
Trái Đất
Hình 3.4
2
3
1
A
MẶT TRỜI
Hãy chỉ ra trên hình: mặt trăng ở vị trí nào thì người đứng ở điểm A trên trái đất thấy trăng sáng, thấy có nguyệt thực ?
2. Nguyệt thực:
Bài 3: Ứng dụng định luật truyền thẳng của ánh sáng.
I. Bóng tối – bóng nửa tối:
II. Nhật thực - nguyệt thực:
Kết luận:
Nguyệt thực xãy ra khi Mặt Trăng bị Trái Đất che khuất không được Mặt Trời chiếu sáng.
phambayss.violet.vn
1.Trình bày định luật truyền thẳng của ánh sáng.
2. Cách biểu diễn đường truyền của ánh sáng. Vẽ hình.
3.Các loại chùm sáng. Đặc điểm của chúng. Vẽ hình.
Trả lời câu hỏi
1. Định luật truyền thẳng của ánh sáng.
Trong môi trường trong suốt và đồng tính, ánh sáng truyền đi theo đường thẳng.
2. Cách biểu diễn đường truyền của ánh sáng. Vẽ hình.
Đường truyền của ánh sáng được biễu diễn bằng một đường thẳng có hướng gọi là tia sáng.
3 Ba loại chùm sáng: a) chùm sáng song song gồm các tia sáng không gặp nhau, b) chùm sáng hội tụ gồm các tia sáng giao nhau, c) chùm sáng phân kì gồm các tia sáng loe rộng ra trên đường truyền của chúng
Bài 3: Ứng dụng định luật truyền thẳng của ánh sáng.
Ban ngày trời nắng, không có mây, ta nhìn thấy bóng của một cột đèn in rõ nét trên mặt đất. Khi có một đám mây mỏng che khuất Mặt Trời thì bóng đó bị nhoè đi. Vì sao có sự biến đổi đó?
Bài 3: Ứng dụng định luật truyền thẳng của ánh sáng.
I. Bóng tối – bóng nửa tối:
Thí nghiệm
Đèn pin
Miếng bìa
Màn chắn
Vùng sáng
Vùng tối
I. Bóng tối – Bóng nửa tối
* Thí nghiệm 1: (hình 3.3/ SGK tr19)
Bài 3: Ứng dụng định luật truyền thẳng của ánh sáng.
Bài 3: Ứng dụng định luật truyền thẳng của ánh sáng.
I. Bóng tối – bóng nửa tối:
Thí nghiệm
C1: Hãy chỉ ra trên màn chắn vùng sáng, vùng tối. Giải thích vì sao các vùng đó lại tối hoặc sáng?
Vùng tối có màu đen: vì không có ánh sáng từ bóng đèn pin truyền tới.
Vùng sáng có màu trắng: vì nó nhận được ánh sáng từ bóng đèn pin truyền tới.
Bài 3: Ứng dụng định luật truyền thẳng của ánh sáng.
I. Bóng tối – bóng nửa tối:
Nhận xét
Trên màn chắn đặt phía sau vật cản có một vùng không nhận được ánh sáng từ ………………. gọi là bóng tối.
nguồn sáng tới
Vậy:
Bóng tối nằm ở phía sau vật cản, không nhận được ánh sáng từ nguồn sáng truyền tới.
Bài 3: Ứng dụng định luật truyền thẳng của ánh sáng.
I. Bóng tối – bóng nửa tối:
Thí nghiệm
* Thí nghiệm 2: (hình 3.4/ SGK tr 20)
I. Bóng tối – bóng nửa tối:
C2: Hãy chỉ ra trên màn chắn vùng nào là bóng tối, vùng nào được chiếu sáng đầy đủ. Nhận xét độ sáng của vùng còn lại so với hai vùng trên và giải thích vì sao có sự khác nhau đó?
Vùng tối có màu đen: vì không có ánh sáng từ bóng đèn điện truyền tới.
Vùng sáng mờ hơi tối: vì ánh sáng từ bóng đèn điện truyền tới rất ít.
Vùng sáng có màu trắng: vì nó nhận được ánh sáng từ bóng đèn điện truyền tới.
Bài 3: Ứng dụng định luật truyền thẳng của ánh sáng.
I. Bóng tối – bóng nửa tối:
Nhận xét
Trên màn chắn đặt phía sau vật cản có vùng chỉ nhận được ánh sáng từ ……………………...….. tới gọi là bóng nửa tối.
một phần của nguồn sáng
phambayss.violet.vn
Bài 3: Ứng dụng định luật truyền thẳng của ánh sáng.
I. Bóng tối – bóng nửa tối:
II. Nhật thực - nguyệt thực:
Mặt trăng
Trái Đất
Hình 3.5
MẶT TRỜI
II. Nhật thực – nguyệt thực
1. Nhật thực
Bài 3: Ứng dụng định luật truyền thẳng của ánh sáng.
I. Bóng tối – bóng nửa tối:
II. Nhật thực - nguyệt thực:
Khi Mặt Trăng nằm trong khoảng từ Mặt Trời đến Trái Đất như hình vẽ 3.3, thì trên Trái Đất xuất hiện bóng tối và bóng nữa tối. Đứng ở chổ bóng tối, không nhìn thấy Mặt Trời, ta gọi là nhật thực toàn phần. Đứng ở chổ bóng nửa tối, nhìn thấy một phần Mặt Trời, gọi là nhật thực một phần.
Mặt trăng
Trái Đất
Hình 3.5
MẶT TRỜI
II. Nhật thực – nguyệt thực
1. Nhật thực
Nhật thực toàn phần
Nhật thực một phần
Bài 3: Ứng dụng định luật truyền thẳng của ánh sáng.
I. Bóng tối – bóng nửa tối:
II. Nhật thực - nguyệt thực:
Kết luận:
Nhật thực toàn phần (hay một phần) quan sát được ở chổ có bóng tối (hay nửa tối) của Mặt Trăng trên Trái Đất.
Mặt trăng
Trái Đất
Hình 3.3
MẶT TRỜI
Hiện tượng nhật thực.
Nhật thực toàn phần
Nhật thực một phần
Vùng sáng
phambayss.violet.vn
Một số hình ảnh về nhật thực - nguyệt thực
Bài 3: Ứng dụng định luật truyền thẳng của ánh sáng.
I. Bóng tối – bóng nửa tối:
II. Nhật thực - nguyệt thực:
Mặt trăng
Trái Đất
Hình 3.9
2
3
1
A
MẶT TRỜI
phambayss.violet.vn
Mặt trăng
Trái Đất
Hình 3.4
2
3
1
A
MẶT TRỜI
Hãy chỉ ra trên hình: mặt trăng ở vị trí nào thì người đứng ở điểm A trên trái đất thấy trăng sáng, thấy có nguyệt thực ?
2. Nguyệt thực:
Bài 3: Ứng dụng định luật truyền thẳng của ánh sáng.
I. Bóng tối – bóng nửa tối:
II. Nhật thực - nguyệt thực:
Kết luận:
Nguyệt thực xãy ra khi Mặt Trăng bị Trái Đất che khuất không được Mặt Trời chiếu sáng.
phambayss.violet.vn
 







Các ý kiến mới nhất